Phân biệt 〜であれ/〜とあれば
Cặp dễ nhầm JLPT N1 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
Nであれ: dù là X đi nữa (thường có たとえ, どんな…, hoặc AであれBであれ) — vế sau không đổi. N/Vとあれば: nếu là (vì) X thì… (sẵn sàng làm điều đặc biệt), hay gặp 〜のためとあれば, 〜の頼みとあれば.
Luyện tập
1. たとえ冗談( )、人を傷つける言葉は許されない。
であれ ・ とあれば
Xem đáp án
であれ — たとえ冗談であれ、人を傷つける言葉は許されない。
Dù chỉ là đùa, những lời làm tổn thương người khác cũng không thể chấp nhận.
たとえ…であれ: dù là…
2. 大好きな彼女の頼み( )、断るわけにはいかない。
であれ ・ とあれば
Xem đáp án
とあれば — 大好きな彼女の頼みとあれば、断るわけにはいかない。
Nếu là lời nhờ của cô bạn gái mình yêu thì không thể từ chối được.
Vì là X nên sẵn sàng làm → とあれば.
3. 男性( )女性であれ、能力があれば採用する。
であれ ・ とあれば
Xem đáp án
であれ — 男性であれ女性であれ、能力があれば採用する。
Dù là nam hay nữ, có năng lực là tuyển dụng.
AであれBであれ: dù A hay B.
4. 子どもの将来のため( )、親はどんな苦労もいとわない。
であれ ・ とあれば
Xem đáp án
とあれば — 子どもの将来のためとあれば、親はどんな苦労もいとわない。
Nếu là vì tương lai của con cái thì cha mẹ không ngại bất cứ vất vả nào.
〜のためとあれば: nếu là vì X thì…
5. どんな理由( )、暴力は許されない。
であれ ・ とあれば
Xem đáp án
であれ — どんな理由であれ、暴力は許されない。
Dù là lý do gì đi nữa, bạo lực cũng không được dung thứ.
どんな…であれ: dù… thế nào.
6. 社長じきじきの命令( )、従わないわけにはいかない。
であれ ・ とあれば
Xem đáp án
とあれば — 社長じきじきの命令とあれば、従わないわけにはいかない。
Nếu là lệnh trực tiếp của giám đốc thì không thể không tuân theo.
Vì là X nên buộc phải làm → とあれば.