Phân biệt 〜いかんで/〜いかんにかかわらず
Cặp dễ nhầm JLPT N1 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
Nいかんで(は): tùy vào X mà kết quả thay đổi (結果いかんで決まる). Nのいかんにかかわらず: bất kể X thế nào, kết quả vẫn như nhau (理由のいかんにかかわらず認めない). Dấu hiệu: vế sau có 決まる, 変わる, 判断する → いかんで; có 一切, だれでも, 予定どおり → いかんにかかわらず.
Luyện tập
1. 理由の( )、無断欠勤は一切認めない。
いかんで ・ いかんにかかわらず
Xem đáp án
いかんにかかわらず — 理由のいかんにかかわらず、無断欠勤は一切認めない。
Bất kể lý do gì, nghỉ không phép đều tuyệt đối không được chấp nhận.
一切認めない (không ngoại lệ) → いかんにかかわらず.
2. 売り上げ( )、来年のボーナスの額が決まる。
いかんで ・ いかんにかかわらず
Xem đáp án
いかんで — 売り上げいかんで、来年のボーナスの額が決まる。
Tiền thưởng năm sau được quyết định tùy vào doanh số.
決まる (tùy vào) → いかんで.
3. 年齢や国籍の( )、だれでも応募できます。
いかんで ・ いかんにかかわらず
Xem đáp án
いかんにかかわらず — 年齢や国籍のいかんにかかわらず、だれでも応募できます。
Bất kể tuổi tác hay quốc tịch, ai cũng có thể ứng tuyển.
だれでも → bất kể → いかんにかかわらず.
4. 検査の結果( )、手術をするかどうかを判断します。
いかんで ・ いかんにかかわらず
Xem đáp án
いかんで — 検査の結果いかんで、手術をするかどうかを判断します。
Tùy vào kết quả xét nghiệm mà sẽ quyết định có phẫu thuật hay không.
判断する tùy kết quả → いかんで.
5. 天候の( )、試合は予定どおり行います。
いかんで ・ いかんにかかわらず
Xem đáp án
いかんにかかわらず — 天候のいかんにかかわらず、試合は予定どおり行います。
Bất kể thời tiết thế nào, trận đấu vẫn diễn ra theo đúng kế hoạch.
予定どおり (không đổi) → いかんにかかわらず.
6. 今後の努力( )、逆転合格も夢ではない。
いかんで ・ いかんにかかわらず
Xem đáp án
いかんで — 今後の努力いかんで、逆転合格も夢ではない。
Tùy vào nỗ lực từ giờ trở đi, lội ngược dòng thi đỗ cũng không phải là mơ.
Kết quả phụ thuộc vào nỗ lực → いかんで; “bất kể nỗ lực” thì vô lý.