Phân biệt 〜んばかりに/〜とばかりに
Cặp dễ nhầm JLPT N1 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
Cả hai đều là “như thể sắp…/như muốn nói…”. Khác ở cách nối: V-ない bỏ ない + んばかり (泣き出さんばかり, 割れんばかり). とばかりに đứng sau một lời nói / ý nghĩ được trích (「…」とばかりに, 待ってましたとばかりに, ここぞとばかりに).
Luyện tập
1. 彼女は今にも泣き出さ( )顔で、こちらを見ていた。
とばかりの ・ んばかりの
Xem đáp án
んばかりの — 彼女は今にも泣き出さんばかりの顔で、こちらを見ていた。
Cô ấy nhìn tôi với gương mặt như sắp bật khóc.
泣き出さ là dạng V-ない bỏ ない → んばかり.
2. 割引が始まると、客は待ってました( )売り場に押し寄せた。
とばかりに ・ んばかりに
Xem đáp án
とばかりに — 割引が始まると、客は待ってましたとばかりに売り場に押し寄せた。
Đợt giảm giá vừa bắt đầu, khách hàng ùa vào quầy như thể “chờ mãi rồi đây”.
待ってました là câu nói được trích → とばかりに.
3. 会場は割れ( )拍手に包まれた。
とばかりの ・ んばかりの
Xem đáp án
んばかりの — 会場は割れんばかりの拍手に包まれた。
Hội trường ngập trong tràng pháo tay như muốn vỡ tung.
割れ (từ 割れない bỏ ない) → んばかり.
4. 相手がミスをすると、彼はここぞ( )攻め込んだ。
とばかりに ・ んばかりに
Xem đáp án
とばかりに — 相手がミスをすると、彼はここぞとばかりに攻め込んだ。
Đối thủ vừa sơ suất, anh ta liền tấn công như thể “chính lúc này đây”.
ここぞ là cụm cố định đi với とばかりに.
5. 店長は、早く帰れと言わ( )態度で私をにらんだ。
とばかりの ・ んばかりの
Xem đáp án
んばかりの — 店長は、早く帰れと言わんばかりの態度で私をにらんだ。
Cửa hàng trưởng lườm tôi với thái độ như muốn nói “về sớm đi”.
言わ (V-ない bỏ ない) → んばかり; とばかり không nối sau 言わ.
6. 彼は「もう話すことはない」( )席を立った。
とばかりに ・ んばかりに
Xem đáp án
とばかりに — 彼は「もう話すことはない」とばかりに席を立った。
Anh ta đứng dậy bỏ đi như muốn nói “không còn gì để nói nữa”.
Sau lời trích trong 「」 → とばかりに.