Phân biệt 〜ならでは/〜ならまだしも
Cặp dễ nhầm JLPT N1 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
Nならでは(の): chỉ X mới có (khen nét đặc trưng), thường thành ならではの+N. Nならまだしも: nếu là X thì còn chấp nhận được, đằng này… — luôn có vế sau trái ý, chê trách.
Luyện tập
1. この深い味は、老舗( )のものだ。
ならでは ・ ならまだしも
Xem đáp án
ならでは — この深い味は、老舗ならではのものだ。
Vị đậm đà này chỉ tiệm lâu đời mới có được.
Khen nét chỉ X có, đi với の → ならでは.
2. 一度( )、三度も同じミスをするとは信じられない。
ならでは ・ ならまだしも
Xem đáp án
ならまだしも — 一度ならまだしも、三度も同じミスをするとは信じられない。
Một lần thì còn được, đằng này mắc cùng một lỗi tới ba lần thì không tin nổi.
“Một lần thì còn được, nhưng…” → ならまだしも.
3. 京都( )の美しい町並みを楽しんだ。
ならでは ・ ならまだしも
Xem đáp án
ならでは — 京都ならではの美しい町並みを楽しんだ。
Chúng tôi tận hưởng phố phường đẹp chỉ Kyoto mới có.
Nét đặc trưng riêng của Kyoto → ならではの.
4. 子ども( )、大人がそんなことも知らないなんて。
ならでは ・ ならまだしも
Xem đáp án
ならまだしも — 子どもならまだしも、大人がそんなことも知らないなんて。
Trẻ con thì còn được, đằng này người lớn mà cũng không biết chuyện đó.
Vế sau chê trách → ならまだしも.
5. 手作り( )の温かさが感じられる贈り物だ。
ならでは ・ ならまだしも
Xem đáp án
ならでは — 手作りならではの温かさが感じられる贈り物だ。
Món quà cảm nhận được sự ấm áp chỉ đồ tự làm mới có.
ならではの+N; ならまだしも không đi với の.
6. 冗談( )、本気でそう言っているなら許せない。
ならでは ・ ならまだしも
Xem đáp án
ならまだしも — 冗談ならまだしも、本気でそう言っているなら許せない。
Nói đùa thì còn được, nếu nói thật lòng thì không thể tha thứ.
Nếu là X thì còn chấp nhận, nhưng… → ならまだしも.