Phân biệt 〜を皮切りに/〜を限りに
Cặp dễ nhầm JLPT N1 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
Nを皮切りに: lấy X làm khởi đầu, sau đó hàng loạt việc tương tự tiếp diễn. Nを限りに: lấy X làm mốc chấm dứt (本日を限りに閉店, 今季を限りに引退); thành ngữ 声を限りに = gào hết cỡ.
Luyện tập
1. 東京公演( )、全国十都市でコンサートを行う。
を皮切りに ・ を限りに
Xem đáp án
を皮切りに — 東京公演を皮切りに、全国十都市でコンサートを行う。
Bắt đầu từ buổi diễn ở Tokyo, họ sẽ biểu diễn tại 10 thành phố khắp cả nước.
Khởi đầu một chuỗi buổi diễn → を皮切りに.
2. 本日( )、この店は閉店いたします。
を皮切りに ・ を限りに
Xem đáp án
を限りに — 本日を限りに、この店は閉店いたします。
Hôm nay là ngày cuối cùng, cửa hàng sẽ đóng cửa từ sau hôm nay.
Mốc chấm dứt → を限りに.
3. 「助けて」と声( )叫んだ。
を皮切りに ・ を限りに
Xem đáp án
を限りに — 「助けて」と声を限りに叫んだ。
Tôi gào hết sức “Cứu với!”.
Thành ngữ 声を限りに (gào hết cỡ).
4. 彼の発言( )、次々と反対意見が出された。
を皮切りに ・ を限りに
Xem đáp án
を皮切りに — 彼の発言を皮切りに、次々と反対意見が出された。
Mở đầu từ phát biểu của anh ấy, hàng loạt ý kiến phản đối được đưa ra.
次々と (lần lượt) → một chuỗi bắt đầu → を皮切りに.
5. 今シーズン( )、現役を引退することを決めた。
を皮切りに ・ を限りに
Xem đáp án
を限りに — 今シーズンを限りに、現役を引退することを決めた。
Tôi quyết định giải nghệ sau mùa giải này.
Giải nghệ = chấm dứt → を限りに.
6. 大阪店のオープン( )、全国に店舗を広げていく予定だ。
を皮切りに ・ を限りに
Xem đáp án
を皮切りに — 大阪店のオープンを皮切りに、全国に店舗を広げていく予定だ。
Bắt đầu từ việc khai trương cửa hàng Osaka, dự định sẽ mở rộng ra cả nước.
Khởi đầu rồi mở rộng → を皮切りに.