Phân biệt は/が
Cặp dễ nhầm JLPT N5 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
は nêu chủ đề (điều đã biết, hoặc để so sánh). が nêu chủ ngữ mới: đi với từ để hỏi (だれが, 何が), câu trả lời cho câu hỏi đó, mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ, và câu giới thiệu có あります/います.
Luyện tập
1. だれ( )来ましたか。
が ・ は
Xem đáp án
が — だれが来ましたか。
Ai đã đến vậy?
Từ để hỏi làm chủ ngữ luôn đi với が.
2. A「だれが来ましたか。」B「田中さん( )来ました。」
が ・ は
Xem đáp án
が — A「だれが来ましたか。」B「田中さんが来ました。」
A: Ai đã đến? B: Anh Tanaka đã đến.
Trả lời câu hỏi dùng が thì cũng dùng が.
3. はじめまして。わたし( )グエンです。ベトナムから来ました。
が ・ は
Xem đáp án
は — はじめまして。わたしはグエンです。ベトナムから来ました。
Rất vui được gặp. Tôi là Nguyễn. Tôi đến từ Việt Nam.
Giới thiệu bản thân: わたし là chủ đề → は.
4. あ、雨( )降っています。
が ・ は
Xem đáp án
が — あ、雨が降っています。
Ôi, trời đang mưa kìa.
Thấy hiện tượng trước mắt (thông tin mới) → が.
5. これは母( )作ったケーキです。
が ・ は
Xem đáp án
が — これは母が作ったケーキです。
Đây là cái bánh mẹ tôi làm.
Trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ (母が作った → ケーキ) dùng が.
6. 果物の中で何( )いちばん好きですか。
が ・ は
Xem đáp án
が — 果物の中で何がいちばん好きですか。
Trong các loại trái cây, bạn thích loại nào nhất?
Từ để hỏi làm chủ ngữ → が.