Phân biệt に/で (nơi chốn)
Cặp dễ nhầm JLPT N5 · 7 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
に: nơi tồn tại (あります, います, 住む) và nơi đến. で: nơi diễn ra hành động. Riêng sự kiện “diễn ra” (お祭りがある) thì dùng で.
Luyện tập
1. 図書館( )勉強します。
で ・ に
Xem đáp án
で — 図書館で勉強します。
Tôi học ở thư viện.
勉強する là hành động → で.
2. 大阪( )住んでいます。
で ・ に
Xem đáp án
に — 大阪に住んでいます。
Tôi sống ở Osaka.
住む chỉ nơi ở (tồn tại) → に.
3. 部屋( )テレビがあります。
で ・ に
Xem đáp án
に — 部屋にテレビがあります。
Trong phòng có ti vi.
あります chỉ sự tồn tại → に.
4. 公園( )子どもが遊んでいます。
で ・ に
Xem đáp án
で — 公園で子どもが遊んでいます。
Trẻ con đang chơi ở công viên.
遊ぶ là hành động → で.
5. 駅の前( )友だちを待ちます。
で ・ に
Xem đáp án
で — 駅の前で友だちを待ちます。
Tôi đợi bạn ở trước nhà ga.
待つ là hành động → で.
6. 箱の中( )りんごが三つあります。
で ・ に
Xem đáp án
に — 箱の中にりんごが三つあります。
Trong hộp có ba quả táo.
Tồn tại → に.
7. 日曜日、公園( )お祭りがあります。
で ・ に
Xem đáp án
で — 日曜日、公園でお祭りがあります。
Chủ nhật có lễ hội ở công viên.
あります mang nghĩa “diễn ra (sự kiện)” → で.