Phân biệt を/が (đối tượng)
Cặp dễ nhầm JLPT N5 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
Động từ hành động (聞く, 買う, 練習する…) dùng を. 好き・きらい・上手・下手・わかる・ほしい dùng が.
Luyện tập
1. わたしは日本の歌( )好きです。
が ・ を
Xem đáp án
が — わたしは日本の歌が好きです。
Tôi thích bài hát tiếng Nhật.
好き đi với が.
2. 毎晩、日本の歌( )聞きます。
が ・ を
Xem đáp án
を — 毎晩、日本の歌を聞きます。
Tối nào tôi cũng nghe bài hát tiếng Nhật.
聞く là động từ hành động → を.
3. 新しいくつ( )ほしいです。
が ・ を
Xem đáp án
が — 新しいくつがほしいです。
Tôi muốn có đôi giày mới.
ほしい đi với が.
4. きのう新しいくつ( )買いました。
が ・ を
Xem đáp án
を — きのう新しいくつを買いました。
Hôm qua tôi đã mua đôi giày mới.
買う → を.
5. 漢字( )少しわかります。
が ・ を
Xem đáp án
が — 漢字が少しわかります。
Tôi hiểu một chút kanji.
わかる đi với が.
6. 毎日漢字( )練習します。
が ・ を
Xem đáp án
を — 毎日漢字を練習します。
Ngày nào tôi cũng luyện kanji.
練習する → を.