Phân biệt 〜まじき/〜べき
Cặp dễ nhầm JLPT N1 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
べき: nên, phải (khẳng định) — dùng được cả ở cuối câu (〜べきだ, 〜べきだった). まじき: tuyệt đối không được, không thể chấp nhận (văn viết) — chỉ đứng trước danh từ, hay gặp trong 〜にあるまじき+N (教師にあるまじき行為). Nhìn ý câu: việc tốt, nên làm → べき; việc xấu bị lên án → まじき.
Luyện tập
1. 賄賂を受け取るなど、政治家にある( )行為だ。
べき ・ まじき
Xem đáp án
まじき — 賄賂を受け取るなど、政治家にあるまじき行為だ。
Nhận hối lộ là hành vi không thể chấp nhận ở một chính trị gia.
Hành vi xấu bị lên án → にあるまじき.
2. 困っている人を助けるのは、人として当然す( )ことだ。
べき ・ まじき
Xem đáp án
べき — 困っている人を助けるのは、人として当然すべきことだ。
Giúp người gặp khó khăn là việc đương nhiên phải làm với tư cách con người.
Việc tốt, đương nhiên nên làm → すべき (す+べき); すまじき = tuyệt đối không được làm, trái nghĩa câu.
3. 教師として言う( )ことを口にしてしまい、深く反省している。
べき ・ まじき
Xem đáp án
まじき — 教師として言うまじきことを口にしてしまい、深く反省している。
Tôi đã lỡ nói ra điều mà một giáo viên không được phép nói, và đang hối hận sâu sắc.
反省 → điều không được nói → 言うまじき.
4. 約束した以上、最後まで責任を持つ( )だ。
べき ・ まじき
Xem đáp án
べき — 約束した以上、最後まで責任を持つべきだ。
Đã hứa thì phải chịu trách nhiệm đến cùng.
まじき không đứng cuối câu với だ → べきだ.
5. 患者の秘密を漏らすなど、医師にある( )ことだ。
べき ・ まじき
Xem đáp án
まじき — 患者の秘密を漏らすなど、医師にあるまじきことだ。
Tiết lộ bí mật của bệnh nhân là điều không thể chấp nhận ở một bác sĩ.
Việc xấu bị lên án → にあるまじき.
6. 若いうちに、もっと本を読んでおく( )だった。
べき ・ まじき
Xem đáp án
べき — 若いうちに、もっと本を読んでおくべきだった。
Lẽ ra hồi trẻ tôi nên đọc nhiều sách hơn.
Hối tiếc “lẽ ra nên” → べきだった; không có “まじきだった”.