Phân biệt 〜からには/〜からといって
Cặp dễ nhầm JLPT N2 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
からには: một khi đã… thì (phải / quyết) — vế sau là quyết tâm, nghĩa vụ, mong muốn. からといって: chỉ vì… mà (không hẳn) — vế sau là phủ định: 〜とは限らない, 〜わけではない, 〜てはいけない, 〜ことはない. Mẹo: vế sau có phủ định kiểu “không hẳn / đừng” → からといって.
Luyện tập
1. 日本に住んでいる( )、日本語が上手だとは限らない。
からといって ・ からには
Xem đáp án
からといって — 日本に住んでいるからといって、日本語が上手だとは限らない。
Không phải cứ sống ở Nhật là giỏi tiếng Nhật.
Vế sau とは限らない → からといって.
2. やると決めた( )、最後まであきらめない。
からといって ・ からには
Xem đáp án
からには — やると決めたからには、最後まであきらめない。
Một khi đã quyết làm thì không bỏ cuộc đến cùng.
Đã quyết → quyết tâm → からには.
3. テストで一回失敗した( )、そんなに落ち込むことはないよ。
からといって ・ からには
Xem đáp án
からといって — テストで一回失敗したからといって、そんなに落ち込むことはないよ。
Chỉ vì trượt bài kiểm tra một lần thì không cần buồn đến thế đâu.
Vế sau ことはない (không cần) → からといって.
4. 試合に出る( )、絶対に勝ちたい。
からといって ・ からには
Xem đáp án
からには — 試合に出るからには、絶対に勝ちたい。
Một khi đã ra thi đấu thì tôi nhất định muốn thắng.
Vế sau là mong muốn, quyết tâm → からには.
5. 安い( )、たくさん買いすぎてはいけない。
からといって ・ からには
Xem đáp án
からといって — 安いからといって、たくさん買いすぎてはいけない。
Không nên chỉ vì rẻ mà mua quá nhiều.
Vế sau てはいけない → からといって.
6. 約束した( )、必ず守らなければならない。
からといって ・ からには
Xem đáp án
からには — 約束したからには、必ず守らなければならない。
Một khi đã hứa thì nhất định phải giữ lời.
Vế sau là nghĩa vụ → からには.