Phân biệt 〜ないことには/〜ないことはない
Cặp dễ nhầm JLPT N2 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
Vないことには〜ない: nếu không… thì không thể… (điều kiện cần, vế sau phủ định). Vないことはない: không phải là không… (vẫn làm được / vẫn có khả năng, nhưng không hoàn toàn, hơi miễn cưỡng), thường kèm けど/が. Mẹo: vế sau là “không thể…” → ないことには; “được nhưng…” → ないことはない.
Luyện tập
1. 実際に食べてみ( )、おいしいかどうかわからない。
ないことには ・ ないことはない
Xem đáp án
ないことには — 実際に食べてみないことには、おいしいかどうかわからない。
Nếu không thực sự ăn thử thì không biết có ngon hay không.
Điều kiện cần + vế sau phủ định → ないことには.
2. A「納豆、食べられる?」B「食べられ( )けど、あまり好きじゃない。」
ないことには ・ ないことはない
Xem đáp án
ないことはない — A「納豆、食べられる?」B「食べられないことはないけど、あまり好きじゃない。」
A: Bạn ăn được natto không? B: Không phải là không ăn được, nhưng không thích lắm.
Ăn được nhưng miễn cưỡng → ないことはない.
3. 社長が来( )、会議を始められない。
ないことには ・ ないことはない
Xem đáp án
ないことには — 社長が来ないことには、会議を始められない。
Giám đốc chưa đến thì không thể bắt đầu cuộc họp.
Điều kiện cần → ないことには.
4. 急げば間に合わ( )が、ちょっと難しいかもしれない。
ないことには ・ ないことはない
Xem đáp án
ないことはない — 急げば間に合わないことはないが、ちょっと難しいかもしれない。
Nếu vội thì cũng không phải là không kịp, nhưng có lẽ hơi khó.
Vẫn có khả năng → ないことはない.
5. お金を貯め( )、留学はできない。
ないことには ・ ないことはない
Xem đáp án
ないことには — お金を貯めないことには、留学はできない。
Nếu không để dành tiền thì không thể đi du học.
Điều kiện cần → ないことには.
6. 漢字は読め( )が、書くのは苦手だ。
ないことには ・ ないことはない
Xem đáp án
ないことはない — 漢字は読めないことはないが、書くのは苦手だ。
Kanji thì không phải là không đọc được, nhưng viết thì kém.
Đọc được (một phần) → ないことはない.