Phân biệt 〜について/〜に対して
Cặp dễ nhầm JLPT N3 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
について: về (chủ đề của nói, viết, nghĩ, tìm hiểu). に対して: đối với / hướng tới (thái độ, hành động nhắm vào ai, cái gì: 優しい, 丁寧, 反対…). に対して còn dùng để so sánh tương phản: Aのに対してB (A thì…, trái lại B…).
Luyện tập
1. 日本の文化( )レポートを書きました。
について ・ に対して
Xem đáp án
について — 日本の文化についてレポートを書きました。
Tôi đã viết báo cáo về văn hóa Nhật Bản.
Chủ đề của bài viết → について.
2. お客様( )、丁寧な言葉を使ってください。
について ・ に対して
Xem đáp án
に対して — お客様に対して、丁寧な言葉を使ってください。
Hãy dùng lời lẽ lịch sự đối với khách hàng.
Thái độ hướng tới ai → に対して.
3. 来月の旅行の計画( )話し合いましょう。
について ・ に対して
Xem đáp án
について — 来月の旅行の計画について話し合いましょう。
Hãy cùng bàn về kế hoạch du lịch tháng sau.
Nội dung bàn bạc → について.
4. 兄は背が高いの( )、弟は低い。
について ・ に対して
Xem đáp án
に対して — 兄は背が高いのに対して、弟は低い。
Anh trai thì cao, trái lại em trai thì thấp.
So sánh tương phản → のに対して.
5. 日本の歴史( )の本を探しています。
について ・ に対して
Xem đáp án
について — 日本の歴史についての本を探しています。
Tôi đang tìm sách về lịch sử Nhật Bản.
Sách về (chủ đề) → についての本.
6. 田中さんはだれ( )も優しい。
について ・ に対して
Xem đáp án
に対して — 田中さんはだれに対しても優しい。
Chị Tanaka hiền với tất cả mọi người.
Thái độ (優しい) hướng tới ai → に対して.