Phân biệt 〜ことだ/〜ものだ
Cặp dễ nhầm JLPT N3 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
ことだ: lời khuyên cụ thể cho người nghe trong tình huống cụ thể (thường đi với 〜たいなら): nên… ものだ: nói điều vốn dĩ là vậy (lẽ thường, bản chất — kể cả “ai cũng nên thế”, nói chung cho mọi người), hoặc たものだ: hồi tưởng “ngày xưa hay…”. Việc cụ thể, gắn với lúc này (今夜, 明日すぐ…) → ことだ; điều chung chung, ai cũng vậy → ものだ.
Luyện tập
1. かぜを早く治したいなら、今夜は早く寝る( )だ。
こと ・ もの
Xem đáp án
こと — かぜを早く治したいなら、今夜は早く寝ることだ。
Muốn nhanh khỏi cảm thì tối nay nên đi ngủ sớm.
Lời khuyên cụ thể cho người nghe, gắn với tối nay (〜たいなら) → ことだ.
2. 子どものころ、よくこの川で泳いだ( )だ。
こと ・ もの
Xem đáp án
もの — 子どものころ、よくこの川で泳いだものだ。
Hồi nhỏ tôi hay bơi ở con sông này.
Hồi tưởng thói quen ngày xưa → たものだ.
3. 合格したいなら、今すぐゲームをやめて勉強する( )だ。
こと ・ もの
Xem đáp án
こと — 合格したいなら、今すぐゲームをやめて勉強することだ。
Muốn đỗ thì nên bỏ game ngay và học đi.
Khuyên người nghe làm ngay → ことだ.
4. 年をとると、目が悪くなる( )だ。
こと ・ もの
Xem đáp án
もの — 年をとると、目が悪くなるものだ。
Có tuổi thì mắt kém đi, chuyện thường thôi.
Lẽ thường, bản chất → ものだ.
5. 彼女と仲直りしたいなら、明日すぐ君から謝る( )だ。
こと ・ もの
Xem đáp án
こと — 彼女と仲直りしたいなら、明日すぐ君から謝ることだ。
Nếu muốn làm lành với cô ấy thì ngày mai cậu nên xin lỗi trước ngay.
Lời khuyên cho riêng người nghe (君) → ことだ.
6. 人は、だれでも間違える( )だ。
こと ・ もの
Xem đáp án
もの — 人は、だれでも間違えるものだ。
Con người thì ai cũng có lúc sai.
Bản chất chung của con người → ものだ.