Phân biệt 〜たとたん(に)/〜たびに
Cặp dễ nhầm JLPT N3 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
たとたん(に): vừa… thì ngay lập tức (xảy ra một lần, thường bất ngờ), luôn đi sau thể た. たびに: mỗi lần… (lặp lại), đi sau thể từ điển hoặc Nの.
Luyện tập
1. ドアを開けた( )、猫が飛び出してきた。
たびに ・ とたんに
Xem đáp án
とたんに — ドアを開けたとたんに、猫が飛び出してきた。
Vừa mở cửa thì con mèo phóng ra.
Thể た + việc bất ngờ xảy ra ngay → たとたんに.
2. この写真を見る( )、ふるさとを思い出します。
たびに ・ とたんに
Xem đáp án
たびに — この写真を見るたびに、ふるさとを思い出します。
Mỗi lần xem tấm ảnh này tôi lại nhớ quê.
Thể từ điển + lặp lại → たびに.
3. 急に立ち上がった( )、めまいがした。
たびに ・ とたんに
Xem đáp án
とたんに — 急に立ち上がったとたんに、めまいがした。
Vừa đứng bật dậy thì tôi bị chóng mặt.
Thể た + ngay lập tức → たとたんに.
4. 父は出張の( )、お土産を買ってきてくれる。
たびに ・ とたんに
Xem đáp án
たびに — 父は出張のたびに、お土産を買ってきてくれる。
Mỗi lần đi công tác bố đều mua quà về cho tôi.
Nの + lặp lại → のたびに.
5. 外に出た( )、雨が降り出した。
たびに ・ とたんに
Xem đáp án
とたんに — 外に出たとたんに、雨が降り出した。
Vừa ra ngoài thì trời đổ mưa.
Một lần, bất ngờ → たとたんに.
6. 彼女は会う( )、きれいになっている。
たびに ・ とたんに
Xem đáp án
たびに — 彼女は会うたびに、きれいになっている。
Mỗi lần gặp, cô ấy lại xinh hơn.
Thể từ điển + mỗi lần → たびに.