Phân biệt 〜うちに/〜あいだに
Cặp dễ nhầm JLPT N3 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
うちに: tranh thủ trước khi tình trạng thay đổi — rất hay đi với thể ない: 暗くならないうちに (trước khi trời tối), 冷めないうちに; hoặc “nhân lúc còn…”: 若いうちに, 元気なうちに. あいだに: trong một khoảng có hai đầu rõ ràng (từ … đến …, giữa A và B), kể cả khoảng không gian. “Giữa A và B” luôn là AとBのあいだ.
Luyện tập
1. 暗くならない( )に、家に帰りましょう。
あいだ ・ うち
Xem đáp án
うち — 暗くならないうちに、家に帰りましょう。
Về nhà thôi trước khi trời tối.
Thể ない + “trước khi tình trạng thay đổi” → ないうちに.
2. 午前10時から11時の( )に、荷物が届く予定です。
あいだ ・ うち
Xem đáp án
あいだ — 午前10時から11時のあいだに、荷物が届く予定です。
Hàng dự kiến sẽ đến trong khoảng từ 10 đến 11 giờ sáng.
Khoảng thời gian có đầu và cuối (từ… đến…) → あいだに.
3. 忘れない( )に、メモしておこう。
あいだ ・ うち
Xem đáp án
うち — 忘れないうちに、メモしておこう。
Ghi lại ngay kẻo quên.
ないうちに: làm trước khi kịp quên.
4. 会議と会議の( )に、急いで昼ご飯を食べた。
あいだ ・ うち
Xem đáp án
あいだ — 会議と会議のあいだに、急いで昼ご飯を食べた。
Tôi vội ăn trưa trong lúc nghỉ giữa hai cuộc họp.
“Giữa A và B” → AとBのあいだ.
5. 料理が冷めない( )に、どうぞ召し上がってください。
あいだ ・ うち
Xem đáp án
うち — 料理が冷めないうちに、どうぞ召し上がってください。
Xin mời dùng khi món ăn còn nóng.
ないうちに: trước khi nguội.
6. 駅と家の( )に、コンビニが一つあります。
あいだ ・ うち
Xem đáp án
あいだ — 駅と家のあいだに、コンビニが一つあります。
Giữa nhà ga và nhà tôi có một cửa hàng tiện lợi.
あいだ còn là danh từ chỉ khoảng không gian giữa A và B; うち không có nghĩa này.