Phân biệt 〜ば/〜なら
Cặp dễ nhầm JLPT N4 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
〜ば: điều kiện xảy ra trước rồi mới có kết quả (uống thuốc → khỏi). 〜なら: “nếu (anh định / nói về) chuyện đó thì…” — đáp lại lời người khác, đưa lời khuyên; việc ở vế sau có thể làm TRƯỚC điều kiện.
Luyện tập
1. 「来週京都へ行きます。」「京都へ( )、金閣寺がおすすめですよ。」
行くなら ・ 行けば
Xem đáp án
行くなら — 「来週京都へ行きます。」「京都へ行くなら、金閣寺がおすすめですよ。」
A: Tuần sau tôi đi Kyoto. B: Nếu đi Kyoto thì tôi khuyên đến chùa Kinkaku.
Đáp lại lời người kia, đưa lời khuyên → なら.
2. 春に( )、桜が咲きます。
なるなら ・ なれば
Xem đáp án
なれば — 春になれば、桜が咲きます。
Hễ đến mùa xuân là hoa anh đào nở.
Điều kiện tự nhiên, xảy ra trước kết quả → ば.
3. 「パソコンを買いたいんです。」「パソコンを( )、駅前の店が安いですよ。」
買うなら ・ 買えば
Xem đáp án
買うなら — 「パソコンを買いたいんです。」「パソコンを買うなら、駅前の店が安いですよ。」
A: Tôi muốn mua máy tính. B: Nếu định mua máy tính thì tiệm trước ga rẻ đấy.
Lời khuyên dựa trên ý định của người kia → なら.
4. このボタンを( )、ドアが開きます。
押すなら ・ 押せば
Xem đáp án
押せば — このボタンを押せば、ドアが開きます。
Bấm nút này thì cửa sẽ mở.
Bấm trước → cửa mở sau (cơ chế tự nhiên) → ば.
5. 日本へ( )、その前に日本語を勉強したほうがいいですよ。
行くなら ・ 行けば
Xem đáp án
行くなら — 日本へ行くなら、その前に日本語を勉強したほうがいいですよ。
Nếu định đi Nhật thì trước đó nên học tiếng Nhật.
Vế sau (học) làm trước khi đi → chỉ dùng なら.
6. 2に3を( )、5になります。
足すなら ・ 足せば
Xem đáp án
足せば — 2に3を足せば、5になります。
Lấy 2 cộng 3 thì được 5.
Cộng xong mới ra kết quả (quy luật tất yếu) → ば.