Phân biệt 〜たら/〜ても
Cặp dễ nhầm JLPT N4 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
〜たら: nếu / khi… thì (điều kiện dẫn tới kết quả). 〜ても: dù… vẫn (kết quả ngược với điều kiện). Đi với いくら, 何回, どんなに → luôn là ても.
Luyện tập
1. 雨が降っ( )、試合は中止です。晴れれば予定どおりです。
たら ・ ても
Xem đáp án
たら — 雨が降ったら、試合は中止です。晴れれば予定どおりです。
Nếu trời mưa thì trận đấu bị hủy. Trời nắng thì diễn ra như dự kiến.
Mưa → hủy là kết quả tự nhiên của điều kiện → たら.
2. この薬は何回飲ん( )、全然効きません。
だら ・ でも
Xem đáp án
でも — この薬は何回飲んでも、全然効きません。
Thuốc này uống bao nhiêu lần cũng chẳng có tác dụng.
何回〜ても: dù bao nhiêu lần… vẫn → でも (飲んでも).
3. 駅に着い( )、電話してください。
たら ・ ても
Xem đáp án
たら — 駅に着いたら、電話してください。
Khi đến ga thì hãy gọi điện cho tôi.
Điều kiện + nhờ vả → たら.
4. いくら電話をかけ( )、だれも出ません。
たら ・ ても
Xem đáp án
ても — いくら電話をかけても、だれも出ません。
Gọi điện bao nhiêu lần cũng không ai nghe máy.
いくら〜ても → ても.
5. 宿題が終わっ( )、遊びに行ってもいいですよ。でも、終わるまではだめです。
たら ・ ても
Xem đáp án
たら — 宿題が終わったら、遊びに行ってもいいですよ。でも、終わるまではだめです。
Làm xong bài tập thì được đi chơi. Nhưng chưa xong thì không được.
Xong bài tập là điều kiện để được đi chơi → たら.
6. 明日は雨が降っ( )、出かけます。大切な約束がありますから。
たら ・ ても
Xem đáp án
ても — 明日は雨が降っても、出かけます。大切な約束がありますから。
Mai dù trời mưa tôi vẫn ra ngoài. Vì có hẹn quan trọng.
Mưa nhưng vẫn đi (vì có hẹn) → ても.