Phân biệt 〜まで/〜までに
Cặp dễ nhầm JLPT N4 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
まで: “cho đến khi” — hành động / trạng thái KÉO DÀI liên tục tới thời điểm đó (待つ, 働く, 寝る…). までに: “trước, hạn chót” — hành động xảy ra MỘT LẦN, chậm nhất là lúc đó (出す, 返す, 終わる…).
Luyện tập
1. 金曜日( )レポートを出してください。
まで ・ までに
Xem đáp án
までに — 金曜日までにレポートを出してください。
Hãy nộp báo cáo trước thứ Sáu.
出す (nộp) xảy ra một lần, có hạn chót → までに.
2. 毎日九時から五時( )働いています。
まで ・ までに
Xem đáp án
まで — 毎日九時から五時まで働いています。
Ngày nào tôi cũng làm việc từ 9 giờ đến 5 giờ.
働く kéo dài liên tục đến 5 giờ → まで.
3. 雨がやむ( )、ここで待ちましょう。
まで ・ までに
Xem đáp án
まで — 雨がやむまで、ここで待ちましょう。
Hãy đợi ở đây cho đến khi tạnh mưa.
待つ kéo dài cho đến lúc tạnh → まで.
4. 図書館の本は来週の月曜日( )返してください。
まで ・ までに
Xem đáp án
までに — 図書館の本は来週の月曜日までに返してください。
Hãy trả sách thư viện trước thứ Hai tuần sau.
返す xảy ra một lần, hạn chót → までに.
5. きのうは昼の十二時( )寝ていました。
まで ・ までに
Xem đáp án
まで — きのうは昼の十二時まで寝ていました。
Hôm qua tôi ngủ đến tận 12 giờ trưa.
寝ている là trạng thái kéo dài → まで.
6. 国へ帰る( )、一度富士山に登りたいです。
まで ・ までに
Xem đáp án
までに — 国へ帰るまでに、一度富士山に登りたいです。
Trước khi về nước, tôi muốn leo núi Phú Sĩ một lần.
一度 (một lần), trong khoảng trước khi về → までに.