Phân biệt 〜てくれる/〜てもらう
Cặp dễ nhầm JLPT N4 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
Cùng một việc nhưng khác chủ ngữ: Aが(わたしに)Vてくれる — A là người làm. わたしはAにVてもらう — わたし là chủ ngữ, người làm đi với に. Dấu hiệu: người làm + が → くれる; người làm + に → もらう.
Luyện tập
1. わたしは友だちに日本語を教えて( )。
くれました ・ もらいました
Xem đáp án
もらいました — わたしは友だちに日本語を教えてもらいました。
Tôi được bạn dạy tiếng Nhật.
わたしは + 友だちに → てもらう.
2. 誕生日に、父が時計を買って( )。父からの初めてのプレゼントです。
くれました ・ もらいました
Xem đáp án
くれました — 誕生日に、父が時計を買ってくれました。父からの初めてのプレゼントです。
Sinh nhật, bố đã mua đồng hồ cho tôi. Đó là món quà đầu tiên bố tặng.
Bố là người mua tặng (父が) → てくれる; もらいました thành “bố được người khác mua cho”, trái với “quà của bố”.
3. 雨だったので、母がわたしを駅まで車で送って( )。
くれました ・ もらいました
Xem đáp án
くれました — 雨だったので、母がわたしを駅まで車で送ってくれました。
Vì trời mưa nên mẹ đã chở tôi ra ga.
母が (người làm) → てくれる.
4. 先生に作文を直して( )。
くれました ・ もらいました
Xem đáp án
もらいました — 先生に作文を直してもらいました。
Tôi được thầy sửa bài văn cho.
先生に (người làm + に) → てもらう.
5. 田中さんがわたしの引っ越しを手伝って( )、とても助かりました。
くれて ・ もらって
Xem đáp án
くれて — 田中さんがわたしの引っ越しを手伝ってくれて、とても助かりました。
Anh Tanaka đã giúp tôi chuyển nhà, đỡ quá.
田中さんが (người làm) giúp việc của わたし → てくれる.
6. 兄にお金を貸して( )。
くれました ・ もらいました
Xem đáp án
もらいました — 兄にお金を貸してもらいました。
Tôi được anh trai cho mượn tiền.
兄に (người làm + に) → てもらう.