Phân biệt 〜たい/〜がほしい
Cặp dễ nhầm JLPT N5 · 6 câu luyện tập có giải thích
Quy tắc
Muốn có đồ vật: N + が + ほしい. Muốn làm gì: V-ます bỏ ます + たい.
Luyện tập
1. のどがかわきました。水が( )です。
たい ・ ほしい
Xem đáp án
ほしい — のどがかわきました。水がほしいです。
Tôi khát nước. Tôi muốn có nước.
Muốn có đồ vật (水) → ほしい.
2. のどがかわきました。水が飲み( )です。
たい ・ ほしい
Xem đáp án
たい — のどがかわきました。水が飲みたいです。
Tôi khát nước. Tôi muốn uống nước.
飲み (động từ) → たい.
3. 新しいパソコンが( )です。
たい ・ ほしい
Xem đáp án
ほしい — 新しいパソコンがほしいです。
Tôi muốn có máy tính mới.
Đồ vật → ほしい.
4. 夏休みに日本へ行き( )です。
たい ・ ほしい
Xem đáp án
たい — 夏休みに日本へ行きたいです。
Kỳ nghỉ hè tôi muốn đi Nhật.
行き (động từ) → たい.
5. 日本人の友だちが( )です。
たい ・ ほしい
Xem đáp án
ほしい — 日本人の友だちがほしいです。
Tôi muốn có bạn người Nhật.
Muốn có (người, vật) → ほしい.
6. 週末は家でゆっくり休み( )です。
たい ・ ほしい
Xem đáp án
たい — 週末は家でゆっくり休みたいです。
Cuối tuần tôi muốn nghỉ ngơi thong thả ở nhà.
休み (động từ) → たい.