Lộ trình N5 – Bài 21: Nghĩ & nói
🎯 Nói ý kiến, phỏng đoán của mình, kể lại lời người khác và hỏi lại để xác nhận.
Học Bài 21 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.Ngữ pháp
普通形 + と 思います
tôi nghĩ là …
Nêu phỏng đoán hoặc ý kiến. Trước と dùng thể thông thường: 降る・降らない・降った. Tính từ な và danh từ phải thêm だ: 静かだと 思います, 学生だと 思います. Phỏng đoán phủ định thì đặt phủ định trước と: 来ないと 思います.
N について どう 思いますか
Bạn nghĩ thế nào về N?
Hỏi ý kiến: ~について どう 思いますか. Trả lời bằng ~と 思います. Đồng ý với người kia: 私も そう 思います (tôi cũng nghĩ vậy).
「…」と 言いました/普通形 + と 言いました
(ai đó) đã nói là …
Trích nguyên văn: đặt lời trong 「 」 rồi thêm と 言いました. Kể lại bằng lời mình: thể thông thường + と 言いました. Hỏi “nói gì?”: 何と 言いましたか. Nhờ nhắn: ~と 伝えて ください.
~でしょう?
… đúng không? / … phải không?
Nói lên giọng để xác nhận điều mình nghĩ người nghe cũng biết, giống “… đúng không?” của tiếng Việt. Đứng sau thể thông thường, nhưng tính từ な và danh từ bỏ だ: 静かでしょう? 学生でしょう? Bạn bè nói ngắn: でしょ?
Từ vựng (22 từ)
| 思いますおもいます | nghĩ~と 思います: tôi nghĩ là… |
| 考えますかんがえます | suy nghĩ, cân nhắc |
| 意見いけん | ý kiến |
| たぶんたぶん | có lẽHay đi với ~と 思います. |
| きっときっと | chắc chắn, nhất định |
| うそうそ | lời nói dối, chuyện không thật |
| ~について | về (chủ đề) …日本について 話します: nói về Nhật Bản. |
| 伝えますつたえます | nhắn lại, truyền đạt~と 伝えて ください: nhắn giúp là… |
| やっぱりやっぱり | quả nhiên, rốt cuộc vẫnVăn nói của やはり. |
| ニュースニュース | tin tức |
| 天気予報てんきよほう | dự báo thời tiết |
| 台風たいふう | bão |
| 地震じしん | động đất |
| 止みますやみます | (mưa) tạnh雨が 止みます. |
| 試合しあい | trận đấu |
| 勝ちますかちます | thắng |
| 負けますまけます | thua |
| 選手せんしゅ | cầu thủ, vận động viên |
| 値段ねだん | giá cả |
| 上がりますあがります | tăng, lên値段が 上がります: giá tăng. |
| 部長ぶちょう | trưởng phòng |
| もうすぐ | sắp, chẳng mấy chốc nữa |
Hội thoại: bão sắp đến
🎬 Ở công ty, chị Tanaka kể cho Minh nghe tin tức sáng nay.
田中さん ミンさん、今朝の ニュース、見ましたか。
Anh Minh, anh xem tin tức sáng nay chưa?
ミン いいえ、見ませんでした。どんな ニュースですか。
Chưa, tôi chưa xem. Tin gì vậy chị?
田中さん 大きい 台風が 来ます。天気予報で、明日の 夜は 雨が たくさん 降ると 言って いました。
Một cơn bão lớn sắp đến. Dự báo thời tiết nói tối mai sẽ mưa rất to.
ミン そうですか。じゃあ、電車は 止まると 思いますか。
Vậy à. Thế chị có nghĩ tàu điện sẽ ngừng chạy không?
田中さん たぶん 止まると 思います。部長は、明日は 4時に 帰っても いいと 言いました。
Tôi nghĩ có lẽ sẽ ngừng. Trưởng phòng nói ngày mai được về lúc 4 giờ.
ミン それは よかったです。
Thế thì tốt quá.
田中さん ミンさんの うちは 駅から 遠いでしょう?
Nhà anh Minh xa ga đúng không?
ミン ええ、歩いて 20分ぐらいです。明日は 自転車で 来ません。
Vâng, đi bộ khoảng 20 phút. Ngày mai tôi sẽ không đi xe đạp đến.
田中さん 台風の 日は 危ないですから、気を つけて ください。
Ngày có bão nguy hiểm lắm, anh cẩn thận nhé.
ミン はい、ありがとうございます。ランさんにも 伝えます。
Vâng, cảm ơn chị. Tôi sẽ nhắn cho cả Lan nữa.