Lộ trình N5 – Bài 23: Khi…
🎯 Nói “khi…, lúc…”; chỉ đường và nói cách dùng máy móc bằng “hễ… thì…”.
Học Bài 23 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.Ngữ pháp
V(thông thường) + とき
khi V, lúc V
とき = khi, lúc. Đứng sau thể thông thường: 寝る とき (khi đi ngủ), わからない とき (khi không hiểu). Giống “khi…” của tiếng Việt nhưng đặt sau vế phụ.
Vる とき/Vた とき
khi (sắp) V / khi (đã) V
Vる とき: việc ở vế sau xảy ra trước khi V xong. Vた とき: việc ở vế sau xảy ra sau khi V xong. 日本へ 行く とき、かばんを 買いました = mua trước khi đi (ở Việt Nam). 日本へ 行った とき、かばんを 買いました = mua khi đã sang Nhật.
Aい/Aな/Nの + とき
khi (đang) A / hồi còn là N
Tính từ い giữ nguyên: 眠い とき. Tính từ な thêm な: 暇な とき. Danh từ thêm の: 子どもの とき (hồi nhỏ), 雨の とき (khi trời mưa).
V(từ điển) と、~
hễ V thì …, V là …
Nói kết quả tất nhiên, lần nào cũng vậy: cách dùng máy, chỉ đường, quy luật. 押すと、出ます (bấm là ra). Vế sau không dùng nhờ vả, rủ rê, mong muốn (~てください, ~ましょう, ~たい).
Từ vựng (21 từ)
| まっすぐまっすぐ | thẳngまっすぐ 行きます: đi thẳng. |
| 曲がりますまがります | rẽ, quẹo右へ 曲がります. 角を 曲がります. |
| 角かど | góc phố |
| 信号しんごう | đèn giao thông |
| 交差点こうさてん | ngã tư |
| 橋はし | cây cầuCùng âm với はし (đũa). |
| 渡りますわたります | băng qua, đi qua橋を 渡ります: を chỉ nơi đi qua. |
| ~目~め | thứ … (thứ tự)2つ目の 信号: đèn giao thông thứ hai. |
| 見えますみえます | nhìn thấy, trông thấy đượcN が 見えます. |
| 着きますつきます | đến nơi駅に 着きます. |
| ボタンボタン | nút bấm |
| 押しますおします | ấn, bấm; đẩy |
| 回しますまわします | vặn, xoay |
| 音おと | âm thanh, tiếng (đồ vật)Tiếng người / con vật: 声 (こえ). |
| 機械きかい | máy móc |
| 動きますうごきます | (máy) chạy, hoạt động; cử động |
| お湯おゆ | nước nóng |
| 切符きっぷ | vé (tàu, xe) |
| お釣りおつり | tiền thừa (trả lại) |
| 眠いねむい | buồn ngủ |
| 寂しいさびしい | buồn, cô đơn |
Hội thoại: hỏi đường đến bảo tàng
🎬 Lan xuống tàu ở một nhà ga lạ và hỏi nhân viên nhà ga đường đến bảo tàng mỹ thuật.
ラン すみません。さくら美術館は どこですか。
Xin lỗi. Bảo tàng mỹ thuật Sakura ở đâu ạ?
Nhân viên ga さくら美術館ですね。この 駅の 東口を 出て、まっすぐ 行って ください。
Bảo tàng Sakura à. Chị ra cửa đông của ga này rồi đi thẳng.
ラン まっすぐですね。
Đi thẳng ạ.
Nhân viên ga はい。2つ目の 信号を 左へ 曲がると、橋が あります。
Vâng. Rẽ trái ở đèn giao thông thứ hai là có một cây cầu.
ラン その 橋を 渡りますか。
Em đi qua cây cầu đó ạ?
Nhân viên ga はい。橋を 渡ると、右に 白い 大きな 建物が 見えます。それが 美術館です。
Vâng. Qua cầu là thấy một tòa nhà lớn màu trắng ở bên phải. Đó là bảo tàng.
ラン 歩いて 何分ぐらいですか。
Đi bộ mất khoảng mấy phút ạ?
Nhân viên ga 15分ぐらいです。道が わからない ときは、交番で 聞いて ください。
Khoảng 15 phút. Khi không biết đường thì chị hỏi ở đồn cảnh sát nhé.
ラン わかりました。ありがとうございました。
Em hiểu rồi. Cảm ơn anh ạ.