Flashcard Promax
Trang chủ › Lộ trình › N3 › Bài 16

Lộ trình N3 – Bài 16: Biến đổi theo thời gian & Trải nghiệm

🎯 Diễn tả sự việc kéo dài từ một mốc thời gian (〜て以来), sự biến đổi kéo theo hoặc đồng thời (〜とともに, 〜に伴って), và ôn tập cách kể về quá trình trải nghiệm của bản thân.

Học Bài 16 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.

Ngữ pháp

kể từ sau khi … suốt cho đến nay

Đi với V thể て hoặc Danh từ chỉ một mốc thời gian / sự kiện trong quá khứ: Vて 以来, N 以来 (ví dụ: 日本にほんに 来きて 以来いらい, 入社にゅうしゃ 以来いらい, 卒業そつぎょう 以来いらい). Diễn tả: kể từ sau khi một sự kiện xảy ra trong quá khứ, một trạng thái hoặc thói quen liên tục tiếp diễn kéo dài suốt cho đến tận hiện tại. Tương đương với “kể từ khi… đến nay” trong tiếng Việt.

Kể từ khi vào làm ở công ty điện cơ Hikari năm ngoái, anh Minh chưa nghỉ một ngày nào.
Kể từ khi tốt nghiệp cấp ba đến nay, tôi chưa từng gặp lại bạn bè ở Việt Nam lần nào.
Kể từ khi sang Nhật đến nay, Lan vẫn duy trì việc chạy bộ mỗi sáng.

cùng với … (A biến đổi thì B cũng biến đổi song hành)

Đi với V thể từ điển (Vる) hoặc Danh từ: Vる/N とともに. Diễn tả: Cùng lúc với sự biến đổi của A thì B cũng dần dần biến đổi theo (A và B cùng tiến triển song hành). Thường đi với các từ chỉ sự biến đổi như 変化へんかする, 増ふえる, 減へる, 発展はってんする, 向上こうじょうする, 進すすむ. Ngoài ra còn mang nghĩa trang trọng: “cùng với N” (thay cho と一緒に) hoặc “đồng thời làm cả hai việc”.

Cùng với sự tiến bộ của công nghệ thông tin, đời sống của chúng ta ngày càng trở nên tiện lợi.
Cùng với việc trình độ tiếng Nhật tăng lên, tôi cũng đã có thể tự tin nói chuyện hơn tại nơi làm việc.
Cùng với việc số người mua sắm trên mạng tăng lên, các cửa hàng nhỏ trước ga đang giảm dần.

đi kèm với …, do … kéo theo

Đi với Danh từ hoặc V thể từ điển (+ の): N/Vる(の)に伴って (khi đứng giữa câu nối tiếp) hoặc N に伴う + N (khi bổ nghĩa cho danh từ phía sau). Diễn tả: do một sự thay đổi lớn hoặc một sự kiện phát sinh mà kéo theo một sự thay đổi khác tương ứng. Động từ gốc là 伴ともなう (đi kèm, kèm theo). に伴い là dạng nối câu trang trọng hơn của に伴って.

Cùng với việc quy mô công ty mở rộng, công ty đã quyết định tuyển dụng thêm nhiều nhân viên mới.
Đi kèm với việc đưa vào hệ thống sản xuất mới, chúng ta sẽ cần có thời gian đào tạo.
Đi kèm với việc tái quy hoạch đô thị, nhiều cơ sở thương mại đang được xây dựng quanh khu vực nhà ga.

hướng biến đổi theo thời gian & trải nghiệm của bản thân

Đi với V thể て: - ~てきた: hành động / sự biến đổi kéo dài từ quá khứ hướng về hiện tại ("từ trước tới nay đã liên tục..."). - ~ていく: hành động / sự biến đổi từ hiện tại hướng về tương lai ("từ nay về sau sẽ tiếp tục..."). - ~ていた: trạng thái hoặc hành động kéo dài ở một thời điểm / khoảng thời gian trong quá khứ (khi đối chiếu với hiện tại, thường ngụ ý nay không còn nữa). - ~ている: hành động đang diễn ra hoặc thói quen, trạng thái ở hiện tại.

Trong suốt 3 năm từ khi sang Nhật, tôi đã luôn làm việc với tư cách là kỹ sư tại công ty điện cơ Hikari.
Từ nay về sau tôi cũng sẽ cố gắng học tiếng Nhật để tiếp tục trang bị khả năng giao tiếp hữu ích trong công việc.
Hồi còn là sinh viên tôi đã từng thức khuya mỗi tối học lập trình, nhưng giờ thì tôi cố gắng ngủ sớm vì sức khỏe.

Từ vựng (20 từ)

sự thay đổi, biến đổi変化が 起きます: xảy ra thay đổi; 変化する (nhóm 3).
sự phát triển (kinh tế, đô thị)発展する (nhóm 3). 経済が 発展します.
sự phổ cập, lan rộng普及する (nhóm 3). スマホが 普及します.
sự tiến bộ (kỹ thuật, công nghệ)進歩する (nhóm 3). 科学技術が 進歩します.
tình trạng giảm tỉ lệ sinh少子化が 進んでいます: tỷ lệ sinh giảm đang tiếp diễn.
tình trạng già hóa dân số高齢化社会: xã hội già hóa.
sự gia tăng, tăng lên増加する (nhóm 3). 人口の 増加: gia tăng dân số.
sự sụt giảm, giảm bớt減少する (nhóm 3). 観光客の 減少: giảm lượng khách.
nhanh chóng, cấp tốcTính từ な / phó từ: 急速に 変化します.
đi kèm, phát sinh cùngNhóm 1 · 伴う. 危険を 伴います: kèm theo nguy hiểm.
trải nghiệm thực tế của bản thân体験する (nhóm 3). 貴重な 体験: trải nghiệm quý giá.
sự trưởng thành, phát triển成長する (nhóm 3). 人や 企業が 成長します.
sự nâng cao, tiến bộ (kỹ năng)向上する (nhóm 3). 語学力が 向上します.
quen vớiNhóm 2 · 慣れる. 日本の 生活に 慣れます.
trải qua, sống (khoảng thời gian)Nhóm 1 · 過ごす. 日本で 3年間 過ごしました.
kể từ đó đến nayDanh từ / phó từ: 卒業以来: kể từ khi tốt nghiệp.
hồi đó, vào thời điểm đóDanh từ: 当時は 日本語が 分かりませんでした.
từ nay về sau, trong tương laiDanh từ / phó từ: 今後の 予定: dự định từ nay về sau.
lý lịch, quá trình học tập/làm việcDanh từ: 職務経歴書: bản quá trình công tác.
giai đoạn, bướcDanh từ: 次の 段階に 進みます: bước sang giai đoạn tiếp theo.

Hội thoại: Một năm nhìn lại tại công ty Hikari

🎬 Giờ giải lao tại văn phòng, Minh và chị Tanaka trò chuyện về công việc và những thay đổi kể từ khi Minh vào công ty.


Anh Minh này, từ khi anh vào làm ở Hikari Denki đã được 1 năm rồi nhỉ.


Vâng, thật sự nhanh quá. Ban đầu tôi không quen với tập quán kinh doanh của Nhật nên khá vất vả.


Nhưng cùng với việc tích lũy kinh nghiệm công việc, việc báo cáo bằng tiếng Nhật của anh cũng đã trở nên trôi chảy rồi đấy.


Đó là nhờ chị Tanaka luôn nhiệt tình chỉ bảo tôi. Tôi rất biết ơn chị.


Không có chi. À mà này, dự án mới từ tháng sau việc chuẩn bị tiến triển thế nào rồi?


Vâng. Đi kèm với việc đưa vào công nghệ trí tuệ nhân tạo, cách tiến hành phát triển dự kiến cũng sẽ thay đổi.


Sự thay đổi đi kèm với tiến bộ công nghệ rất lớn, nhưng cũng rất đáng làm nhỉ.


Vâng! Tôi muốn vận dụng những điều đã học hỏi được trong 1 năm qua để nỗ lực hết mình.


Đáng tin cậy quá. Từ nay về sau anh hãy tiếp tục phát huy với vai trò trung tâm của nhóm nhé.


Cảm ơn chị. Từ nay về sau tôi cũng sẽ cố gắng để đáp ứng được sự kỳ vọng!

Đọc hiểu: Hành trình hai năm du học của Lan

Kể từ lần đầu xem phim hoạt hình Nhật hồi học cấp ba, tôi vẫn luôn duy trì việc học tiếng Nhật.
Và hai năm trước, tôi đã đến Nhật để nhập học tại trường đại học Himawari.
Vào thời điểm mới sang Nhật, tôi cũng thường hay trăn trở vì rào cản ngôn ngữ và sự khác biệt văn hóa.
Tuy nhiên, cùng với thời gian trôi qua, tôi cũng đã dần dần quen với cuộc sống và tập quán của Nhật Bản.
Cùng với việc lên năm học cao hơn, các bài giảng chuyên ngành cũng tăng lên, việc học trở nên khó khăn hơn.
Dù vậy, nhờ được thầy cô và bạn bè tốt bụng giúp đỡ, mỗi ngày tôi đều trải qua những khoảng thời gian trọn vẹn.
Trong hai năm qua, tôi cảm thấy mình không chỉ nâng cao năng lực ngôn ngữ mà còn trưởng thành rất nhiều về mặt tinh thần.
Hiện tại, để có được một công việc trở thành cầu nối giữa Nhật Bản và Việt Nam trong tương lai, tôi đang chuẩn bị cho hoạt động tìm việc hết sức mình.
Từ nay về sau tôi cũng muốn tiếp tục tiến bước về phía trước, không quên tấm lòng biết ơn.

Kanji

Làm bài tập + kiểm tra Bài 16Qua bài kiểm tra (≥ 80%) là mở bài tiếp theo. Không cần tài khoản.