Lộ trình N4 – Bài 20: Danh từ hóa & ôn tập N4
🎯 Biến cả một cụm động từ thành danh từ với の, nói “trong trường hợp …”, và ôn lại ngữ pháp N4 qua chuyện thi N4 của Minh và Lan.
Học Bài 20 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.Ngữ pháp
Vる の が 好き/上手/嫌い
thích / giỏi / ghét việc V
Gắn の sau động từ thể thông thường để biến cả cụm thành danh từ: 歌う → 歌うの (việc hát). Sau đó dùng như một danh từ: 歌うのが 好きです. Hay đi với 好き・嫌い・上手・下手・速い・遅い. Ở N5 em đã gặp ~ことが できます; の và こと nhiều khi thay nhau được, nhưng với 好き, 上手 người Nhật hay nói の hơn.
Vる の を 忘れました/の を 知っていますか
quên làm … / có biết chuyện … không
~のを 忘れました: quên làm việc gì: 電気を 消すのを 忘れました (quên tắt điện). ~のを 知って いますか: có biết chuyện … không: 田中さんが 結婚するのを 知って いますか. Còn hay gặp: ~のを 見ました/聞きました (thấy / nghe việc gì đang diễn ra).
~のは N/A です
cái (việc) mà … là … (nhấn mạnh)
Dùng để đưa thông tin quan trọng ra cuối câu: 私が 生まれたのは ハノイです (nơi tôi sinh ra là Hà Nội). Phần trước のは là điều cả hai đã biết, phần sau です là điều muốn nhấn mạnh. Tính từ な thêm な: 大変なのは….
V/A/N の + 場合は
trong trường hợp …
Nêu một tình huống giả định rồi nói cách xử lý, hay gặp trong thông báo, hướng dẫn. Nối: Vる/Vない/Vた + 場合は; Aい + 場合は; Aな + な 場合は; N + の 場合は. Trang trọng hơn ~たら.
Từ vựng (19 từ)
| 番号ばんごう | số (thứ tự, mã số)受験番号: số báo danh. |
| 問題もんだい | câu hỏi (bài thi); vấn đề |
| 点てん | điểm (số)100点: 100 điểm. |
| 正しいただしい | đúng, chính xác |
| 複雑ふくざつ | phức tạptính từ な |
| 自信じしん | sự tự tin自信が あります: tự tin. |
| 鉛筆えんぴつ | bút chì |
| 消しゴムけしごむ | cục tẩy |
| 場合ばあい | trường hợp~場合は: trong trường hợp …. |
| 次つぎ | tiếp theo, lần sau次の 駅: ga tiếp theo. |
| 特にとくに | đặc biệt là |
| 文化ぶんか | văn hóa |
| 小説しょうせつ | tiểu thuyết |
| 漫画まんが | truyện tranh |
| 気持ちきもち | cảm xúc, tâm trạng気持ちが いい: dễ chịu. |
| 楽しみたのしみ | niềm vui; sự mong chờ楽しみに して います: đang rất mong. |
| 残念ざんねん | tiếc, đáng tiếctính từ な |
| 思い出しますおもいだします | nhớ ra, nhớ lạiNhóm 1 · 思い出す. |
| 大学院だいがくいん | cao học, sau đại học |
Hội thoại: kết quả N4
🎬 Hai tháng sau kỳ thi N4, Lan gặp Minh ở quán cà phê gần ga.
ラン ミンさん、N4の 結果、もう 届きましたか。
Anh Minh, kết quả N4 đến chưa ạ?
ミン ええ、昨日 届きました。合格して いました!
Rồi, hôm qua đến. Tôi đỗ rồi!
ラン おめでとうございます!私も 合格しました。
Chúc mừng anh! Em cũng đỗ ạ.
ミン よかった!ランさんは どうでしたか。
Tốt quá! Lan thấy bài thi thế nào?
ラン 聞くのは 自信が ありました。でも、読むのは 時間が 足りませんでした。
Phần nghe thì em tự tin. Nhưng phần đọc thì em không đủ thời gian.
ミン 僕も 同じです。漢字を 読むのが まだ 遅いです。
Tôi cũng vậy. Tôi đọc kanji vẫn còn chậm.
ラン 次は N3を 受けますか。
Lần tới anh có thi N3 không?
ミン ええ、来年の 7月に 受ける ことに しました。毎朝 電車の 中で ニュースを 読む ように して います。
Có, tôi đã quyết định thi vào tháng 7 năm sau. Sáng nào tôi cũng cố gắng đọc tin tức trên tàu.
ラン 私は 大学院に 進みたいですから、N3の 次は N2を 目標に します。
Em muốn học lên cao học nên sau N3, em sẽ đặt mục tiêu là N2.
ミン 目標が あるのは いいですね。一緒に 頑張りましょう!
Có mục tiêu là tốt lắm. Cùng cố gắng nhé!