Flashcard Promax
Trang chủ › Lộ trình › N4 › Bài 19

Lộ trình N4 – Bài 19: Cho nhận lịch sự

🎯 Nói chuyện cho – nhận với người trên một cách lịch sự và nhờ vả khéo: “thầy đã … cho em”, “anh có thể … giúp tôi được không ạ?”.

Học Bài 19 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.

Ngữ pháp

(người trên) cho tôi / tôi nhận từ (người trên)

Khi người cho là người trên (thầy cô, cấp trên, khách), thay くれます bằng くださいます, もらいます bằng いただきます: 先生が 私に 辞書を くださいました = 先生に 辞書を いただきました. Chú ý: くださる chia ます là くださいます (không nói くださります).

Thầy Yamamoto đã cho tôi quyển sách tiếng Nhật.
Tôi được trưởng phòng cho quà Kyoto.

(tôi) biếu, tặng (người trên)

Khiêm nhường của あげます, dùng khi mình cho người trên: 先生に 花を さしあげました. Lưu ý: nói thẳng với người trên “tôi biếu thầy …” dễ nghe như kể công, nên khi đưa quà người Nhật thường chỉ nói これ、どうぞ hoặc よろしかったら、どうぞ.

Hôm lễ tốt nghiệp, tôi đã tặng hoa cho thầy.
Hãy biếu khách hàng cuốn lịch của công ty.

(người trên) làm … cho tôi

Bản lịch sự của ~て くれます/~て もらいます: 先生が 作文を 直して くださいました (thầy đã sửa bài văn cho em) = 先生に 作文を 直して いただきました (em được thầy sửa bài văn). Dùng để tỏ lòng biết ơn người trên. Với ~て いただきます, người làm giúp đi với に.

Mẹ của chị Tanaka đã chở tôi đến ga bằng ô tô.
Tôi được thầy sửa bài văn rất kỹ.

… giúp tôi được không ạ? (nhờ lịch sự)

Cách nhờ lịch sự hơn ~て ください, dùng với người trên, người lạ. いただけません là thể khả năng phủ định của いただく, nghĩa đen “tôi không thể được (anh) làm cho sao?”, nên nghe rất mềm mỏng. Mức lịch sự: ~て ください < ~て くださいませんか < ~て いただけませんか.

Xin lỗi, anh có thể nói chậm hơn một chút được không ạ?
Anh có thể kiểm tra giúp tôi bộ hồ sơ này được không ạ?

Từ vựng (22 từ)

tiền bối, đàn anh / đàn chịNgười vào trường, vào công ty trước mình.
hậu bối, đàn em
hiệu trưởng
quà tặngTrang trọng hơn プレゼント.
sự chúc mừng; quà mừng結婚の お祝い: quà mừng cưới.
sự thăm người ốm; quà thăm bệnhお見舞いに 行きます.
nhập viện
xuất viện
mời (đến dự)結婚式に 招待します.
(người trên) cho tôiTôn kính của くれます. Thể ます đặc biệt: くださる → くださいます.
(tôi) biếu, tặng (người trên)Khiêm nhường của あげます.
giới thiệu
trao đổi, hỏi ý kiến先生に 相談します.
mang đến, giao đếnNhóm 2 · 届ける. Tha động từ của 届きます.
nhặtNhóm 1 · 拾う.
kiểm tra
chép lại; chụpNhóm 1 · 写す. ノートを 写します.
chào hỏi
nhờ (có ai, cái gì) mà …先生の おかげで: nhờ thầy.
lịch sự; cẩn thận, tỉ mỉtính từ な. 丁寧に 説明します.
tình trạng (sức khỏe, máy móc)具合が 悪い: thấy không khỏe.
công chức

Hội thoại: cảm ơn và nhờ thầy

🎬 Lan đến phòng nghiên cứu của thầy Yamamoto để cảm ơn và nhờ thầy một việc.


Thưa thầy, cảm ơn thầy tuần trước đã giới thiệu cho em chỗ làm thêm.


Không có gì. Công việc thế nào?


Cửa hàng trưởng và các anh chị đều tốt bụng, em làm rất vui ạ. À, đây là trà Việt Nam. Nếu thầy không chê thì mời thầy.


Cảm ơn em. Thơm quá nhỉ.


Ngoài ra, em có một việc muốn nhờ thầy ạ.


Việc gì vậy?


Em muốn nộp đơn xin học bổng. Thầy có thể đọc giúp em bài luận được không ạ?


Được thôi. Trước thứ Sáu thầy sẽ đọc và chỉ cho em những chỗ cần sửa.


Thầy bận mà em lại làm phiền, em xin lỗi ạ. Nhờ thầy giúp em.

Đọc hiểu: Minh nằm viện một tuần

Tháng trước tôi bị ốm, phải nằm viện một tuần.
Trong lúc tôi nằm viện, trưởng ban đã đến thăm.
Tôi được trưởng ban tặng một bó hoa đẹp.
Chị Tanaka, đồng nghiệp của tôi, đã làm giúp công việc trong suốt thời gian tôi nghỉ.
Hôm xuất viện, tôi đã biếu trưởng ban cà phê Việt Nam.
Nhờ mọi người mà bây giờ tôi đã khỏe rồi.

Kanji

Làm bài tập + kiểm tra Bài 19Qua bài kiểm tra (≥ 80%) là mở bài tiếp theo. Không cần tài khoản.