Lộ trình N3 – Bài 17: Sự cố, nguyên nhân & Thời điểm bất ngờ
🎯 Diễn tả nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, đáng tiếc (〜せいで, 〜ばかりに), thời điểm sự việc diễn ra hoặc bị chen ngang (〜ところ, 〜たとたん), và ôn tập cách giải thích sự cố, nuối tiếc (〜てしまう).
Học Bài 17 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.Ngữ pháp
V/A/Naな/Nの せいで/せいか
tại vì …, do … nên (kết quả xấu, tiêu cực)
Đi với thể thông thường (普通形): - V (thể thông thường) + せいで/せいか - Aい + せいで/せいか - Aな (giữ な) + せいで/せいか - N の + せいで/せいか Diễn tả: nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến một kết quả xấu, đáng tiếc, không như mong muốn. Thường mang tâm trạng trách móc, đổ lỗi hoặc tiếc nuối ("tại vì...", "do... mà ra nông nỗi này"). - 〜せいだ: kết câu mang nghĩa "tất cả là tại...". - 〜せいか: "có lẽ là do..." (phỏng đoán không chắc chắn 100%). - 〜のせいにする: đổ lỗi, quy trách nhiệm cho ai/cái gì.
Vた/A/Naな ばかりに
chỉ vì … mà (dẫn đến hậu quả tồi tệ không ngờ)
Đi với thể thông thường (chủ yếu là V thể た, ngoài ra có Aい, Aな (giữ な)): - Vた + ばかりに - Aい + ばかりに - Aな (giữ な) + ばかりに Diễn tả: "chỉ vì một nguyên nhân duy nhất, thường là một sơ suất nhỏ, một sai sót hoặc một lý do không đáng có" mà kéo theo một hậu quả xấu, không mong muốn (nặng hay nhẹ tùy ngữ cảnh). Người nói mang cảm xúc hối hận sâu sắc, day dứt, tự trách mình ("giá như không... thì đâu đến nỗi...").
Vる/Vている/Vた ところ(へ/に/を/で)
đúng lúc / ngay khi … thì …
Tùy vào thể của động từ đi trước ところ mà biểu thị từng thời điểm cụ thể của hành động: - Vようとした/Vる ところへ/に: đúng lúc vừa định làm gì thì có sự việc khác chen ngang, can thiệp vào. - Vている ところへ/に: đúng lúc đang làm gì thì có người khác đến hoặc sự việc khác xen vào. - Vている/Vた ところを: bắt gặp, trông thấy, hoặc bị ai đó bắt quả tang đang làm gì (thường đi với 見る, 見つかる, 助ける, 撮る). - Vた ところで: đúng lúc vừa làm xong việc gì thì nhận ra, phát hiện ra điều gì. Chú ý: 〜たところで + vế sau phủ định còn có nghĩa khác (“dù có … cũng không …”, sẽ học ở N2), đừng nhầm.
Vた とたん(に)
vừa mới … xong thì ngay lập tức …
Đi với V thể た: - Vた とたん hoặc Vた とたんに Diễn tả: gần như ngay khoảnh khắc hành động A vừa dứt, một sự việc B bất ngờ xảy ra mà người nói không thể lường trước được. Tương đương với “vừa mới… thì ngay lập tức…” trong tiếng Việt.
【Ôn tập】Vて しまいました/~ちゃった
lỡ … mất rồi, đã … xong (tiếc nuối, giải thích sự cố)
Đi với V thể て: - Vて しまいました/Vて しまった: văn phong lịch sự / thông thường. - 〜ちゃった (thay cho 〜てしまった trong khẩu ngữ thân mật: 食べちゃった, 忘れちゃった). - 〜じゃった (thay cho 〜でしまった trong khẩu ngữ thân mật: 飲んじゃった, 読んじゃった). Diễn tả: ① Hành động đã lỡ xảy ra ngoài ý muốn, gây ra sự cố, kèm theo cảm giác tiếc nuối, hối hận hoặc áy náy. ② Hoàn thành trọn vẹn toàn bộ một việc gì đó.
Từ vựng (20 từ)
| 状況じょうきょう | tình hình, tình huốngDanh từ. 状況を 説明します: giải thích tình hình. |
| 状態じょうたい | trạng thái, tình trạngDanh từ. 健康状態: tình trạng sức khỏe. |
| 突然とつぜん | đột nhiên, bất ngờPhó từ. 突然 雨が 降ります: đột nhiên trời mưa. |
| 偶然ぐうぜん | tình cờ, ngẫu nhiênPhó từ / danh từ. 偶然 出会います: tình cờ gặp gỡ. |
| 瞬間しゅんかん | khoảnh khắc, chốc látDanh từ. その瞬間: khoảnh khắc đó. |
| 一瞬いっしゅん | một thoáng, trong chớp mắtDanh từ / phó từ. 一瞬の 出来事: sự việc trong chớp mắt. |
| 衝突しょうとつ | sự va chạm, xung đột衝突する (nhóm 3). 車と 車が 衝突します. |
| 発生はっせい | sự phát sinh, xảy ra (sự cố)発生する (nhóm 3). 事故が 発生します: xảy ra tai nạn. |
| 転びますころびます | trượt ngã, ngãNhóm 1 · 転ぶ. 道で 転びます: ngã trên đường. |
| 乗り過ごしますのりすごします | đi quá ga, lỡ ga (tàu xe)Nhóm 1 · 乗り過ごす. 電車を 乗り過ごします. |
| 誤解ごかい | sự hiểu lầm, ngộ nhận誤解する (nhóm 3). 誤解を 解きます: xóa bỏ hiểu lầm. |
| 誤りあやまり | sai sót, lỗi lầmDanh từ. 誤りを 認めます: thừa nhận sai sót. |
| 勘違いかんちがい | sự phán đoán nhầm, hiểu nhầm勘違いする (nhóm 3). 日時を 勘違いします. |
| 不注意ふちゅうい | sự sơ ý, bất cẩnTính từ な / danh từ. 不注意な ミス: lỗi do bất cẩn. |
| 居眠りいねむり | việc ngủ gật居眠りする (nhóm 3). 電車で 居眠りします: ngủ gật trên tàu. |
| 慌てますあわてます | luống cuống, hoảng hốtNhóm 2 · 慌てる. 慌てて 部屋を 出ます. |
| 焦りますあせります | sốt ruột, cuống cuồngNhóm 1 · 焦る. 時間が なくて 焦ります. |
| 怒りますおこります | tức giận, nổi giậnNhóm 1 · 怒る. 人を 怒らせます: làm ai đó tức giận. |
| 後悔こうかい | sự hối hận, tiếc nuối後悔する (nhóm 3). 後悔しても 遅いです: hối hận cũng muộn. |
| 言い訳いいわけ | sự phân trần, biện hộ, lý do言い訳を します: viện lý do, phân trần. |
Hội thoại: Sự cố mất điện bất ngờ tại văn phòng
🎬 Tại văn phòng công ty Hikari Denki, Minh và chị Tanaka trao đổi về sự cố mất điện bất ngờ sáng nay và việc xử lý dữ liệu.
田中さん ミンさん、今朝は 大変でしたね。オフィスが 突然 停電した そうですね。
Anh Minh ơi, sáng nay vất vả quá nhỉ. Nghe nói văn phòng đột nhiên bị mất điện à?
ミン はい。私が パソコンで システムの 更新作業を して いる ところへ、突然 電気が 消えて しまったんです。
Vâng. Đúng lúc tôi đang cập nhật hệ thống trên máy tính thì đột nhiên điện phụt tắt mất.
田中さん ええっ、それは 焦りましたね!データは 無事だったんですか。
Hả, thế thì cuống lắm nhỉ! Dữ liệu có an toàn không?
ミン 作業の 途中だった せいで、一瞬 データが 消えたかと 思って 冷や汗が 出ました。
Vì đang làm dở nên trong một khoảnh khắc tôi toát mồ hôi hột tưởng là dữ liệu mất rồi.
田中さん そうですよね。もし バックアップを 取っていなかったら、大問題に なるところでしたよ。
Đúng vậy nhỉ. Nếu mà không sao lưu thì suýt nữa thành vấn đề lớn rồi.
ミン ええ。昨日 バックアップを 取り忘れた ばかりに 苦労した 先輩の 話を 思い出して、すぐ クラウドを 確認したんです。
Vâng. Nhớ lại chuyện một tiền bối hôm qua chỉ vì quên sao lưu mà khốn đốn, tôi đã lập tức kiểm tra trên đám mây.
田中さん それで、どうでしたか。
Thế rồi sao, kết quả thế nào?
ミン 電源が 復旧した とたん、画面が ぱっと 明るく なりました。自動保存機能の おかげで、全て 残って いました。
Vừa lúc nguồn điện có lại thì màn hình sáng bừng lên. Nhờ có tính năng tự động lưu mà toàn bộ dữ liệu vẫn còn nguyên.
田中さん よかったですね!私も 安心しました。ミンさんが 普段から 慎重に 設定して いた おかげですね。
May quá nhỉ! Tôi cũng an tâm rồi. Đó là nhờ anh Minh vốn đã cài đặt cẩn thận từ trước đấy.
ミン はい、これからは いつ 予期せぬ 事故が 発生しても 慌てないように、準備を 徹底します。
Vâng, từ nay về sau để dù sự cố bất ngờ có xảy ra lúc nào cũng không bị luống cuống, tôi sẽ chuẩn bị kỹ càng hơn nữa.