Lộ trình N3 – Bài 18: Tốc độ & chiều hướng thay đổi
🎯 Diễn tả sự việc này thay đổi dần theo sự việc khác (〜につれて, 〜にしたがって), xu hướng cứ biến đổi một chiều không dừng (〜一方だ), và ôn cách chọn trạng từ (だんだん, ますます, 急に…) theo tốc độ thay đổi.
Học Bài 18 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.Ngữ pháp
Vる/N につれて
càng … thì càng …, theo đà … thì … (A biến đổi dần, B cũng biến đổi dần theo)
Đi với V thể từ điển hoặc Danh từ chỉ sự biến đổi: Vる/N につれて. Diễn tả: A thay đổi từ từ, từng bước thì B cũng thay đổi từ từ theo. Hay đi với các động từ biến đổi như 増える, 減る, 近づく, 進む, 慣れる, 長く なる…; vế sau thường kèm だんだん, 次第に, 少しずつ. Tiếng Việt ≈ "càng … càng …", "cùng với việc … thì …".
Vる/N に したがって
theo đà … thì … ; (nghĩa 2) làm theo, tuân theo …
Có hai cách dùng. ① Biến đổi song hành: Vる/N に したがって — A tiến triển thì B cũng thay đổi theo, nghĩa gần giống につれて. ② Làm theo, tuân theo: N に したがって (指示, ルール, 説明, 案内…) — hành động đúng theo chỉ dẫn, quy tắc. Chữ Hán là 従う.
Vる 一方だ
cứ … mãi, chỉ … thêm (biến đổi một chiều, không dừng lại)
Đi với V thể từ điển diễn tả sự thay đổi: Vる 一方だ/一方です. Nghĩa: sự việc cứ tiếp tục biến đổi theo đúng một hướng, không có dấu hiệu dừng hay đảo chiều. Hay đi với 増える, 減る, 悪く なる, 広がる, 高く なる, 落ちる… Đứng ở cuối câu. Dạng 一方で、… là mẫu khác (nghĩa "mặt khác", xem trang Phân biệt).
【Ôn tập】Aい→く/Aな・N→に なる + trạng từ biến đổi
trở nên …; chọn trạng từ theo tốc độ & mức độ thay đổi
Cách nối: Aい bỏ い + く + なる (高い→高く なる; いい→よく なる); Aな/N + に + なる. Động từ biến đổi: 増える, 減る, 上がる, 下がる, 広がる, 変わる… Chọn trạng từ theo tốc độ: - Từ từ, từng chút: 少しずつ/徐々に/ゆっくり/だんだん - Nhanh, mạnh, liên tục: どんどん/ぐんぐん - Xu hướng đã có sẵn, càng rõ hơn: ますます (càng ngày càng) - Đột ngột: 急に/突然
Từ vựng (20 từ)
| 傾向けいこう | xu hướng, chiều hướngDanh từ. 増加の 傾向が あります: có xu hướng tăng; 〜する 傾向が ある. |
| 速度そくど | tốc độ, vận tốcDanh từ. 速度が 上がります/落ちます. |
| 加速かそく | sự tăng tốc, đẩy nhanh加速する (nhóm 3). 変化が 加速します. |
| 低下ていか | sự giảm sút, hạ thấp (mức độ, chất lượng)低下する (nhóm 3). 集中力が 低下します. |
| 拡大かくだい | sự mở rộng, phóng to拡大する (nhóm 3). 写真を 拡大します. |
| 衰えますおとろえます | suy yếu, giảm sút (sức khỏe, sức mạnh)Nhóm 2 · 衰える. 力が 衰えます. |
| 昇進しょうしん | sự thăng chức昇進する (nhóm 3). 先輩が 課長に 昇進します. |
| 急激きゅうげき | đột ngột, mạnh và nhanhTính từ な: 急激な 変化: sự thay đổi đột ngột. |
| 目立ちますめだちます | nổi bật, dễ thấyNhóm 1 · 目立つ. 違いが 目立ちます. |
| 着実ちゃくじつ | chắc chắn, đều đặn từng bướcTính từ な / phó từ: 着実に 進みます: tiến từng bước chắc chắn. |
| 体力たいりょく | thể lực, sức lựcDanh từ. 体力が つきます/落ちます. |
| 視力しりょく | thị lựcDanh từ. 視力が 下がります. |
| 物価ぶっか | vật giá, giá cả hàng hóaDanh từ. 物価が 高い 国: nước có vật giá cao. |
| 平均へいきん | trung bìnhDanh từ; 平均する (nhóm 3). 平均点: điểm trung bình. |
| 収入しゅうにゅう | thu nhậpDanh từ. 収入が 増えます. |
| 貯金ちょきん | tiền tiết kiệm; việc tiết kiệm貯金する (nhóm 3). 毎月 貯金します. |
| 上達じょうたつ | sự tiến bộ, giỏi lên (kỹ năng)上達する (nhóm 3). 料理が 上達します. |
| 若者わかもの | giới trẻ, người trẻDanh từ. 若者の 意見. |
| 都会とかい | thành thị, thành phố lớnDanh từ. 都会で 暮らします. |
| 食欲しょくよく | sự thèm ăn, khẩu vịDanh từ. 食欲が あります/ありません. |
Hội thoại: Sức khỏe cứ yếu đi vì công việc bận
🎬 Giờ nghỉ trưa ở công ty Hikari Denki, chị Tanaka nhận thấy sắc mặt anh Minh không tốt nên hỏi thăm.
田中さん ミンさん、最近 顔色が よく ないですね。どうかしましたか。
Anh Minh, dạo này sắc mặt anh không được tốt nhỉ. Có chuyện gì à?
ミン 実は、仕事が 忙しく なるに つれて、寝る 時間が だんだん 短く なって しまって…。
Thật ra, công việc càng bận thì thời gian ngủ của tôi càng ngắn dần…
田中さん それは 心配ですね。体の 調子は どうですか。
Thế thì đáng lo nhỉ. Sức khỏe anh thế nào?
ミン 体力も 落ちる 一方です。階段を 上る だけで 息が 切れるように なりました。
Thể lực cũng cứ sa sút mãi. Chỉ leo cầu thang thôi cũng thở hổn hển.
田中さん 睡眠が 足りないと、食欲も 落ちて きますよ。私も 去年は そうでした。
Ngủ không đủ thì cả cảm giác thèm ăn cũng giảm đấy. Năm ngoái tôi cũng như vậy.
ミン 田中さんは どうやって よく なったんですか。
Chị Tanaka đã làm thế nào để khá lên vậy?
田中さん 毎朝 10分だけ 歩く ことから 始めたんです。慣れるに つれて、少しずつ 時間を のばして いきました。
Tôi bắt đầu từ chỉ đi bộ 10 phút mỗi sáng. Càng quen thì tôi càng kéo dài thời gian dần dần.
ミン 10分なら、私でも できそうです。続けた 結果は どうでしたか。
Nếu 10 phút thì tôi cũng làm được. Kết quả sau khi duy trì thế nào ạ?
田中さん 1か月ほど たつと、体が 軽く なって、ぐっすり 眠れるように なりました。今では 休みの 日に 公園を 走る ほどですよ。
Khoảng một tháng thì cơ thể nhẹ nhõm hẳn, ngủ ngon giấc. Giờ ngày nghỉ tôi còn chạy trong công viên nữa đấy.
ミン 急に 運動を 始めると、体に 悪く ないですか。
Đột nhiên bắt đầu vận động thì có hại cho cơ thể không ạ?
田中さん 急に 頑張ると 危ないので、体の 様子を 見ながら、少しずつ 増やして ください。
Đột nhiên cố gắng quá thì nguy hiểm, nên hãy vừa quan sát tình trạng cơ thể vừa tăng dần từng chút.
ミン 分かりました。田中さんの アドバイスに したがって、明日の 朝から 早速 歩いて みます。ますます 忙しく なっても、続けられるように 頑張ります。
Tôi hiểu rồi. Làm theo lời khuyên của chị Tanaka, từ sáng mai tôi sẽ thử đi bộ ngay. Dù công việc càng bận hơn tôi cũng sẽ cố gắng duy trì.
田中さん その 調子です。無理を しない ことが 一番ですよ。
Cứ thế nhé. Quan trọng nhất là đừng quá sức.