Lộ trình N3 – Bài 19: Căn cứ, trọng tâm & tiêu chí phán đoán
🎯 Nói rõ mình dựa vào đâu để làm hay quyết định việc gì (〜をもとに), việc diễn ra tập trung quanh đâu (〜を中心に), việc điều chỉnh theo hoàn cảnh (〜に応じて), điều không bị giới hạn bởi tiêu chí nào (〜を問わず), và ôn cách nêu phạm vi, đối tượng, nội dung (〜の中で/〜用/〜について/〜には).
Học Bài 19 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.Ngữ pháp
N を もとに(して)/N を もとに した N
dựa trên …, lấy … làm cơ sở
Đi với Danh từ là tư liệu, kinh nghiệm, dữ liệu, ý kiến…: N を もとに(して); bổ nghĩa cho danh từ: N を もとに した N (ví dụ: データを もとに した 計画). Nghĩa: “lấy N làm cơ sở / nguyên liệu để làm ra hay quyết định việc ở vế sau”, tương đương “dựa trên …, căn cứ vào …” trong tiếng Việt. Vế sau thường là hành động tạo ra, quyết định, dự đoán, đánh giá: 作る, 書く, 決める, 考える.
N を 中心[ちゅうしん]に(して)/N を 中心[ちゅうしん]と した N
lấy … làm trung tâm, xoay quanh …, chủ yếu là …
Đi với Danh từ chỉ địa điểm, nhóm người, chủ đề hoặc thời gian: N を 中心に(して), N を 中心と した N, N が 中心だ. Nghĩa: “lấy N làm trung tâm”, cho biết hoạt động hay hiện tượng tập trung nhiều nhất quanh N, hoặc N là nòng cốt. Vế sau hay là 活動する, 広がる, 増える, 行われる, 売れる.
N に 応[おう]じて/N に 応[おう]じた N
tùy theo …, điều chỉnh cho phù hợp với …
Đi với Danh từ chỉ điều kiện có thể khác nhau hoặc thay đổi (状況, 季節, 人数, 体調, 必要, 予算, 要望…): N に 応じて, N に 応じた N, N に 応じ (trang trọng, dùng để ngắt câu). Nghĩa: “tùy theo N mà điều chỉnh cách làm, số lượng, mức độ cho phù hợp”. Vế sau thường là hành động chủ động thay đổi hay lựa chọn: 変える, 選ぶ, 決める, 使い分ける, 対応する.
N を 問[と]わず/N は 問[と]わず
bất kể …, không phân biệt …
Đi với Danh từ chỉ một tiêu chí có nhiều khả năng (季節, 場所, 経験, 規模, 時間…), thường là hai từ đối lập (昼夜, 平日と 休日, 大小, 国内と 海外): N を 問わず; nhấn mạnh: N は 問わず. Nghĩa: “bất kể N là gì, thế nào cũng không thành vấn đề”. 問う = “hỏi, đòi hỏi”, nên 問わず nghĩa gốc là “không xét đến N”.
【Ôn】N の 中[なか]で/から・N 用[よう]・N に ついて(の N)・N には
ôn: trong số … / dành cho … / về … / đối với …
Ôn (N4 → N3) bốn cách nêu phạm vi, đối tượng, nội dung: ① N の 中で/N の 中から: phạm vi (中で: so sánh, “nhất trong …”; 中から: chọn ra từ …). ② N 用: dùng cho (mục đích, vật dụng), ví dụ 仕事用の かばん. ③ N に ついて V/N に ついての N: nội dung để nói, nghĩ, hỏi, viết. ④ N には: “đối với, xét với N”, N là đối tượng khi nhận xét.
Từ vựng (20 từ)
| 基準きじゅん | tiêu chuẩn, chuẩn mựcDanh từ: 判断の 基準: tiêu chí phán đoán. 基準を 満たします: đạt tiêu chuẩn. |
| 判断はんだん | sự phán đoán, quyết định判断する (nhóm 3). 状況を 見て 判断します. |
| 評価ひょうか | sự đánh giá評価する (nhóm 3). 高く 評価されます: được đánh giá cao. |
| 範囲はんい | phạm vi, giới hạnDanh từ: 勉強の 範囲: phạm vi học. 範囲を 広げます: mở rộng phạm vi. |
| 条件じょうけん | điều kiệnDanh từ: 条件が 合います: hợp điều kiện. 条件を 出します: đưa ra điều kiện. |
| 目安めやす | mức tham khảo, thước đo ước chừngDanh từ: 一か月の 目安: ước chừng một tháng. 目安に します: lấy làm mốc. |
| 根拠こんきょ | căn cứ, cơ sở lập luậnDanh từ: 根拠が ある/ない. 根拠の ある 話: câu chuyện có cơ sở. |
| 対象たいしょう | đối tượng (hướng đến)Danh từ: 割引の 対象: đối tượng được giảm giá. 〜を 対象に します. |
| 水準すいじゅん | mức, trình độ (so với chuẩn)Danh từ: 高い 水準: trình độ cao. 生活水準: mức sống. |
| 区別くべつ | sự phân biệt区別する (nhóm 3). 二つを 区別します: phân biệt hai cái. |
| 要望ようぼう | yêu cầu, nguyện vọng (gửi đến ai)要望する (nhóm 3). お客様の 要望: yêu cầu của khách. |
| 希望きぼう | nguyện vọng, mong muốn希望する (nhóm 3). 希望を 出します: nêu nguyện vọng. |
| 需要じゅよう | nhu cầu (của thị trường)Danh từ: 需要が 高い/増える. Đối nghĩa: 供給 (cung cấp). |
| 対応たいおう | sự ứng phó, xử lý対応する (nhóm 3). 問い合わせに 対応します: xử lý yêu cầu hỏi đáp. |
| 柔軟じゅうなん | linh hoạt, mềm dẻoTính từ な: 柔軟な 考え方. 柔軟に 対応します. |
| 選択せんたく | sự lựa chọn選択する (nhóm 3). 選択肢: các phương án lựa chọn. |
| 優先ゆうせん | sự ưu tiên優先する (nhóm 3). 安全を 優先します: ưu tiên an toàn. |
| 重視じゅうし | sự coi trọng重視する (nhóm 3). 経験を 重視します: coi trọng kinh nghiệm. |
| 適切てきせつ | thích hợp, phù hợpTính từ な: 適切な 判断. 適切に 使います. |
| 反映はんえい | sự phản ánh, đưa vào反映する (nhóm 3). 意見を 計画に 反映します. |
Hội thoại: Bàn việc tổ chức tiệc chào đón nhân viên mới
🎬 Ở công ty Hikari Denki, chị Tanaka nhờ anh Minh cùng làm người tổ chức tiệc chào đón nhân viên mới và hai người bàn việc chọn quán.
田中さん ミンさん、来月の 新入社員歓迎会の 幹事を、一緒に お願いできませんか。
Anh Minh, anh có thể cùng làm người tổ chức buổi tiệc chào đón nhân viên mới tháng sau không?
ミン はい、喜んで。まず 何から 決めましょうか。
Vâng, tôi rất sẵn lòng. Trước hết ta quyết định việc gì nhỉ?
田中さん 去年の 幹事さんの メモを もとに、お店の 候補を 三つ 選んで みました。
Tôi đã thử chọn ba quán ứng viên dựa trên ghi chú của người tổ chức năm ngoái.
ミン ありがとうございます。参加する 人は、何人ぐらいですか。
Cảm ơn chị. Số người tham gia khoảng bao nhiêu vậy?
田中さん 参加は 部署を 問わず 自由ですが、営業部を 中心に 30人ぐらいに なりそうです。
Việc tham gia tự do, không phân biệt bộ phận, nhưng chắc khoảng 30 người, chủ yếu là phòng kinh doanh.
ミン 結構 多いですね。それなら、人数に 応じて 席を 変えられる お店の ほうが いいですね。
Khá đông nhỉ. Vậy thì quán nào có thể đổi chỗ ngồi tùy theo số người sẽ tốt hơn.
田中さん そうですね。それと、新入社員の 中には アレルギーの ある 人も いるかも しれません。
Đúng vậy. Ngoài ra, trong số nhân viên mới có thể có người bị dị ứng.
ミン では、事前に 全員に アンケートを 取って、食べられない 物を 確認しましょうか。
Vậy ta lấy khảo sát từ mọi người trước để xác nhận những món không ăn được nhé?
田中さん いい 考えですね。その 結果を もとに、料理を 決めましょう。
Ý hay đấy. Hãy chọn món dựa trên kết quả đó.
ミン 去年の 私の 歓迎会は、辛い 料理が 多くて、少し 大変でした。
Tiệc chào đón tôi năm ngoái có nhiều món cay nên hơi vất vả.
田中さん じゃあ、今年は 辛い 物が 苦手な 人にも 食べやすい 料理を 中心に しましょう。
Vậy năm nay hãy chọn chủ yếu những món dễ ăn cả với người không ăn được cay.
ミン はい。お店の 予約は、私が 今週中に 電話しますね。
Vâng. Việc đặt quán tôi sẽ gọi điện trong tuần này.
田中さん お願いします。決まったら、課長にも 報告して おきましょう。
Nhờ anh nhé. Khi quyết định xong thì hãy báo cáo trước với trưởng phòng.