Flashcard Promax
Trang chủ › Lộ trình › N3 › Bài 20

Lộ trình N3 – Bài 20: Làm đến cùng, kiên trì & điều khó chấp nhận

🎯 Nói rõ mình đã làm hết, làm trọn (〜きる), kiên trì làm đến cùng dù khó khăn (〜ぬく), điều khó mà chấp nhận hay công nhận (〜がたい), và ôn cách báo cáo mình đang ở giai đoạn nào của công việc (〜始める/〜出す/〜続ける/〜終わる, 〜ところだ, やっと/ようやく/ついに…).

Học Bài 20 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.

Ngữ pháp

làm hết, làm trọn, hết sạch; (cực độ) hoàn toàn …

Nối V ます (bỏ ます) + きる (cũng viết 切きる), chia như nhóm 1: 〜きります/〜きった/〜きれない. Có hai nghĩa: ① làm hết cả lượng hay cả quá trình, không còn sót (使つかいきる, 読よみきる, 売うりきる); ② đạt đến mức cực độ của một trạng thái (疲つかれきる, 冷ひえきる, 困こまりきる, 分わかりきった 話はなし): “hoàn toàn, hết cỡ”. 〜きれない/〜きれません = “không thể làm hết (vì quá nhiều, quá lớn)”; 〜きれる = “làm hết được”; 〜きれず = dạng nối câu trong văn viết.

Trước khi chuyển nhà, chị Tanaka đã dùng hết sạch nước rửa chén trong bếp và không mua cái mới.
Tài liệu này nhiều quá nên đến giờ họp thì không thể đọc hết.
Anh Minh mệt rã rời sau một tuần công tác, về đến nhà là ngủ ngay.
Vì thiếu thời gian thuyết trình, Lan đã không thể giải thích hết tất cả các slide đã chuẩn bị.

làm đến cùng (dù vất vả), kiên trì không bỏ cuộc

Nối V ます (bỏ ます) + ぬく (viết 抜ぬく), chia như nhóm 1: 〜ぬきます/〜ぬいた/〜ぬいて/〜ぬいた 末すえに. Nghĩa: “vượt qua gian khổ, mệt mỏi, cám dỗ… để làm cho tới cùng”, nhấn mạnh ý chí và nỗ lực của người làm. Động từ hay gặp: やりぬく, 頑張がんばりぬく, 戦たたかいぬく, 守まもりぬく, 生いきぬく, 悩なやみぬく, 通かよいぬく, 勝かちぬく. Dạng hay gặp: 〜ぬいた 末すえに (sau khi … hết cỡ rồi mới …), 〜ぬいた N (N đã kiên trì đến cùng).

Sau khi trăn trở hết mức về hướng đi, Lan quyết định học lên cao học.
Dù bận đến mấy, chị Tanaka vẫn giữ đến cùng lời hứa với bản thân là mỗi ngày viết nhật ký.
Con mèo hoang gần ký túc xá đại học đã sống sót qua mùa đông khắc nghiệt, và đến mùa xuân thì mèo con ra đời.
Kể cả vào thời kỳ tăng ca liên tục, anh Minh vẫn kiên trì đi học lớp chứng chỉ buổi tối suốt nửa năm.

khó mà …, khó có thể … (dù muốn cũng khó)

Nối V ます (bỏ ます) + がたい, chia như tính từ い: 〜がたい/〜がたく(て)/〜がたかった/〜がたい N. Nghĩa: “về mặt tâm lý, lý lẽ hay tình cảm mà khó (gần như không thể) làm V”, người nói thấy việc đó vượt quá khả năng chấp nhận hoặc tưởng tượng. Chỉ đi với một số động từ nhất định, nhiều nhất là động từ nhận thức, tình cảm, phát ngôn: 認みとめる, 受うけ入いれる, 納得なっとくする, 想像そうぞうする, 忘わすれる, 捨すてる, 近寄ちかよる, 言いう, 信しんじる… Cụm cố định hay gặp: 受うけ入いれがたい 話はなし, 忘わすれがたい 思おもい出で, 近寄ちかよりがたい 人ひと, 捨すてがたい 物もの, 想像そうぞうしがたい 光景こうけい.

Đối với Minh, chuyện trưởng phòng bất ngờ điều chuyển công tác là điều khó mà chấp nhận ngay.
Với Lan, cảnh tuyết lần đầu tiên tự mình ngắm là một kỷ niệm khó quên.
Dù nghe giải thích rồi, việc vì sao ngân sách bị cắt còn một nửa thì tôi vẫn khó mà đồng tình.
Chị Tanaka có rất nhiều thư cũ và nói cái nào cũng khó mà vứt đi.

ôn: bắt đầu / bỗng bắt đầu / tiếp tục / làm xong

Ôn (N4 → N3): nối V ます (bỏ ます) + từ chỉ giai đoạn của hành động. ① 〜始はじめる: bắt đầu làm (có thể do ý chí hoặc tự nhiên). ② 〜出だす: bắt đầu đột ngột, ngoài dự tính (雨あめが 降ふり出だす, 笑わらい出だす). ③ 〜続つづける: tiếp tục, làm liên tục. ④ 〜終おわる: làm xong (chỉ điểm kết thúc, không nhấn “hết sạch”).

Trên đường về bỗng trời đổ mưa nên tôi đã mua ô ở cửa hàng tiện lợi.
Anh Minh dự định từ tuần sau bắt đầu chạy bộ mỗi sáng quanh công viên gần nhà.
Anh Minh đợi chị Tanaka ăn xong rồi hai người cùng ra khỏi quán.
Từ năm ngoái, Lan vẫn nghe tin tức tiếng Nhật mỗi ngày không nghỉ.

ôn: nói rõ đang ở giai đoạn nào (sắp / đang / vừa xong / cuối cùng thì)

Ôn cách “nói rõ đang ở giai đoạn nào của hành động”: ① Vる ところだ = sắp làm; Vて いる ところだ = đang làm; Vた ところだ = vừa mới làm xong (cách đây rất ngắn). ② Vた ばかりだ = vừa mới làm (cảm giác của người nói là “mới đây”, khoảng thời gian có thể dài hơn). ③ N/Vる の 途中とちゅうで・に = đang giữa chừng; Vて いる 最中さいちゅうに/N の 最中さいちゅうに = ngay lúc đang làm (thường có việc bất ngờ chen vào). ④ Phó từ đi kèm: これから (từ giờ), たった今いま/さっき/ちょうど (vừa xong), まだ (chưa xong / vẫn còn), やっと/ようやく/ついに (cuối cùng thì … sau một thời gian dài).

Anh Minh vừa thu thập xong dữ liệu của bản báo cáo và bây giờ sắp bắt đầu làm biểu đồ.
Vì Lan mới đến Nhật nên vẫn chỉ biết đường quanh ga.
Đang giữa cuộc họp thì có tiếng động lớn, mọi người đều nhìn ra ngoài cửa sổ.
Nghiên cứu của thầy Yamamoto sau năm năm cuối cùng cũng đã thành sách.

Từ vựng (22 từ)

sự đạt được (mục tiêu, chỉ tiêu)達成する (nhóm 3). 目標を 達成します: đạt mục tiêu. 達成感: cảm giác thành tựu.
sự thử thách, thử sức挑戦する (nhóm 3). 新しい 仕事に 挑戦します: thử sức với việc mới.
sự duy trì liên tục継続する (nhóm 3). 毎日の 継続が 大切です: duy trì mỗi ngày là quan trọng.
tính kiên nhẫn, bền bỉDanh từ: 根気が いる: cần kiên nhẫn. 根気よく 続けます: kiên trì làm.
sự chịu đựng, nhẫn nhịn我慢する (nhóm 3). 痛みを 我慢します: chịu đau.
vượt qua (khó khăn, trở ngại)Nhóm 2 · 乗り越える. 困難を 乗り越えます.
làm cho đến cùng, hoàn tấtNhóm 2 · やり遂げる. 大きな 仕事を やり遂げました.
bền bỉ, kiên trì không bỏ cuộcTính từ い: 粘り強い 人. 粘り強く 交渉します: kiên trì thương lượng.
sự hoàn thành (sản phẩm, tác phẩm)完成する (nhóm 3). 報告書が 完成します. Nhấn mạnh đã thành hình trọn vẹn.
khó khăn, gian nanDanh từ/Tính từ な: 困難な 状況. 困難に 負けません: không thua trước khó khăn.
giới hạnDanh từ: 体力の 限界: giới hạn thể lực. 限界を 感じます: cảm thấy đã tới giới hạn.
sự đồng tình, thấy thuyết phục納得する (nhóm 3). 説明に 納得します: thấy lời giải thích hợp lý.
nghi ngờNhóm 1 · 疑う. 結果を 疑います: nghi ngờ kết quả. Danh từ: 疑い.
thừa nhận, công nhậnNhóm 2 · 認める. 間違いを 認めます: thừa nhận sai sót.
chấp nhận, tiếp nhậnNhóm 2 · 受け入れる. 現実を 受け入れます: chấp nhận thực tế.
sự tưởng tượng想像する (nhóm 3). 想像が つきません: không tài nào hình dung nổi.
bất ngờ, ngoài dự đoánTính từ な: 意外な 結果. 意外に 簡単でした: đơn giản bất ngờ.
hiện thực, thực tếDanh từ: 現実を 見ます: nhìn vào thực tế. 現実的な 考え: suy nghĩ thực tế.
thái độDanh từ: 態度が いい/悪い. 冷たい 態度を とります: tỏ thái độ lạnh nhạt.
sự kiểm điểm, nhìn lại bản thân反省する (nhóm 3). 失敗を 反省します: nhìn lại thất bại của mình.
dư, thừa raNhóm 1 · 余る. お金が 余ります: tiền còn dư. Đối nghĩa: 足りない (thiếu).
đang giữa lúc (đang làm dở)Danh từ: Vて いる 最中/N の 最中. 会議の 最中に 電話が 鳴りました.

Hội thoại: Tiến độ ôn thi năng lực tiếng Nhật

🎬 Giờ nghỉ trưa ở công ty Hikari Denki, chị Tanaka hỏi anh Minh về việc ôn thi và hai người trò chuyện về tiến độ.


Anh Minh, nghe nói dạo này tối nào anh cũng học đến khuya nhỉ. Việc chuẩn bị cho kỳ thi thế nào rồi?


Vâng, quyển sách bài tập tôi mua cách đây 3 tháng, cuối cùng tôi cũng đã giải xong một quyển.


Giỏi quá. Làm xong một quyển chắc vất vả lắm. Năm ngoái tôi đã bỏ cuộc giữa chừng.


Thú thật, tôi đã nhiều lần muốn bỏ. Nhưng tôi quyết định mỗi ngày dù chỉ 30 phút cũng cứ tiếp tục, và bằng cách nào đó đã làm đến cùng.


Anh giỏi thật. À mà, có câu nào dù đọc phần giải thích rồi anh vẫn khó mà đồng tình không?


Có chứ. Hơn nữa phạm vi thi rộng quá, một tháng thì không tài nào nhớ hết được.


Nếu là phần phạm vi rộng thì tôi có cuốn ghi chép tổng hợp năm ngoái tôi từng dùng đấy. Nếu anh muốn, tôi cho mượn nhé?


Ơ, được ạ? Cảm ơn chị. Giúp ích cho tôi nhiều lắm.


Đổi lại, nếu anh đỗ thì mời tôi bữa trưa nhé.


Tất nhiên rồi. Chỉ còn 1 tháng nữa là đến kỳ thi, tôi sẽ cố gắng đến cùng.


Tôi ủng hộ anh. Tối nay tôi sẽ mang cuốn ghi chép đến ngay nhé.


Nhờ chị nhé. Về đến nhà tôi sẽ bắt đầu đọc ngay.

Đọc hiểu: Bài blog về luận văn tốt nghiệp

Tuần trước, cuối cùng tôi cũng đã nộp luận văn tốt nghiệp của trường đại học Himawari.
Vì những điều đã tìm hiểu quá nhiều nên tôi không thể viết hết tất cả, nhưng sau 4 tháng tôi đã gói gọn trong 80 trang.
Giữa chừng, đã mấy lần tôi nghĩ rằng không thể nữa rồi.
Đặc biệt, khi biết một nửa số dữ liệu đã thu thập không dùng được, tôi khó mà chấp nhận sự thật đó và đã không ngủ được cả đêm.
Nhưng thầy Yamamoto đã nói rằng “Trước khi nghi ngờ kết quả, ta hãy thử xem lại cách điều tra”, nên tôi đã làm lại một lần nữa từ đầu.
Mỗi ngày tôi ngồi vào bàn đến 12 giờ đêm, vượt qua thời kỳ vất vả và đã có thể kiên trì cố gắng đến cùng.
Vì có nhiều nội dung khó mà bỏ đi, nên những dữ liệu không dùng đến tôi đã giữ lại trong một tập tin khác.
Bây giờ, sau khi nộp luận văn, tôi mệt rã rời, chỉ muốn ngủ suốt cả ngày.
Tuy nhiên, vì sắp tới tôi dự định bắt đầu học cho kỳ thi cao học, nên sau khi nghỉ một chút tôi sẽ lại cố gắng.
Nếu bây giờ có ai đang vật lộn với luận văn, tôi muốn nhắn rằng: dù nghĩ “có lẽ không hoàn thành được”, nếu cứ làm từng bước thì sẽ ổn.

Kanji

Làm bài tập + kiểm tra Bài 20Qua bài kiểm tra (≥ 80%) là mở bài tiếp theo. Không cần tài khoản.