Lộ trình N3 – Bài 20: Làm đến cùng, kiên trì & điều khó chấp nhận
🎯 Nói rõ mình đã làm hết, làm trọn (〜きる), kiên trì làm đến cùng dù khó khăn (〜ぬく), điều khó mà chấp nhận hay công nhận (〜がたい), và ôn cách báo cáo mình đang ở giai đoạn nào của công việc (〜始める/〜出す/〜続ける/〜終わる, 〜ところだ, やっと/ようやく/ついに…).
Học Bài 20 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.Ngữ pháp
Vます きる(きれる/きれない/きった)
làm hết, làm trọn, hết sạch; (cực độ) hoàn toàn …
Nối V ます (bỏ ます) + きる (cũng viết 切る), chia như nhóm 1: 〜きります/〜きった/〜きれない. Có hai nghĩa: ① làm hết cả lượng hay cả quá trình, không còn sót (使いきる, 読みきる, 売りきる); ② đạt đến mức cực độ của một trạng thái (疲れきる, 冷えきる, 困りきる, 分かりきった 話): “hoàn toàn, hết cỡ”. 〜きれない/〜きれません = “không thể làm hết (vì quá nhiều, quá lớn)”; 〜きれる = “làm hết được”; 〜きれず = dạng nối câu trong văn viết.
Vます ぬく(ぬいた/ぬいて/ぬいた 末[すえ]に)
làm đến cùng (dù vất vả), kiên trì không bỏ cuộc
Nối V ます (bỏ ます) + ぬく (viết 抜く), chia như nhóm 1: 〜ぬきます/〜ぬいた/〜ぬいて/〜ぬいた 末に. Nghĩa: “vượt qua gian khổ, mệt mỏi, cám dỗ… để làm cho tới cùng”, nhấn mạnh ý chí và nỗ lực của người làm. Động từ hay gặp: やりぬく, 頑張りぬく, 戦いぬく, 守りぬく, 生きぬく, 悩みぬく, 通いぬく, 勝ちぬく. Dạng hay gặp: 〜ぬいた 末に (sau khi … hết cỡ rồi mới …), 〜ぬいた N (N đã kiên trì đến cùng).
Vます がたい(がたく/がたかった/がたい N)
khó mà …, khó có thể … (dù muốn cũng khó)
Nối V ます (bỏ ます) + がたい, chia như tính từ い: 〜がたい/〜がたく(て)/〜がたかった/〜がたい N. Nghĩa: “về mặt tâm lý, lý lẽ hay tình cảm mà khó (gần như không thể) làm V”, người nói thấy việc đó vượt quá khả năng chấp nhận hoặc tưởng tượng. Chỉ đi với một số động từ nhất định, nhiều nhất là động từ nhận thức, tình cảm, phát ngôn: 認める, 受け入れる, 納得する, 想像する, 忘れる, 捨てる, 近寄る, 言う, 信じる… Cụm cố định hay gặp: 受け入れがたい 話, 忘れがたい 思い出, 近寄りがたい 人, 捨てがたい 物, 想像しがたい 光景.
【Ôn】Vます 始[はじ]める/出[だ]す/続[つづ]ける/終[お]わる
ôn: bắt đầu / bỗng bắt đầu / tiếp tục / làm xong
Ôn (N4 → N3): nối V ます (bỏ ます) + từ chỉ giai đoạn của hành động. ① 〜始める: bắt đầu làm (có thể do ý chí hoặc tự nhiên). ② 〜出す: bắt đầu đột ngột, ngoài dự tính (雨が 降り出す, 笑い出す). ③ 〜続ける: tiếp tục, làm liên tục. ④ 〜終わる: làm xong (chỉ điểm kết thúc, không nhấn “hết sạch”).
【Ôn】Vる/Vている/Vた ところだ・Vた ばかりだ・N の 途中[とちゅう]/最中[さいちゅう] + やっと・ついに・さっき・これから
ôn: nói rõ đang ở giai đoạn nào (sắp / đang / vừa xong / cuối cùng thì)
Ôn cách “nói rõ đang ở giai đoạn nào của hành động”: ① Vる ところだ = sắp làm; Vて いる ところだ = đang làm; Vた ところだ = vừa mới làm xong (cách đây rất ngắn). ② Vた ばかりだ = vừa mới làm (cảm giác của người nói là “mới đây”, khoảng thời gian có thể dài hơn). ③ N/Vる の 途中で・に = đang giữa chừng; Vて いる 最中に/N の 最中に = ngay lúc đang làm (thường có việc bất ngờ chen vào). ④ Phó từ đi kèm: これから (từ giờ), たった今/さっき/ちょうど (vừa xong), まだ (chưa xong / vẫn còn), やっと/ようやく/ついに (cuối cùng thì … sau một thời gian dài).
Từ vựng (22 từ)
| 達成たっせい | sự đạt được (mục tiêu, chỉ tiêu)達成する (nhóm 3). 目標を 達成します: đạt mục tiêu. 達成感: cảm giác thành tựu. |
| 挑戦ちょうせん | sự thử thách, thử sức挑戦する (nhóm 3). 新しい 仕事に 挑戦します: thử sức với việc mới. |
| 継続けいぞく | sự duy trì liên tục継続する (nhóm 3). 毎日の 継続が 大切です: duy trì mỗi ngày là quan trọng. |
| 根気こんき | tính kiên nhẫn, bền bỉDanh từ: 根気が いる: cần kiên nhẫn. 根気よく 続けます: kiên trì làm. |
| 我慢がまん | sự chịu đựng, nhẫn nhịn我慢する (nhóm 3). 痛みを 我慢します: chịu đau. |
| 乗り越えるのりこえる | vượt qua (khó khăn, trở ngại)Nhóm 2 · 乗り越える. 困難を 乗り越えます. |
| やり遂げるやりとげる | làm cho đến cùng, hoàn tấtNhóm 2 · やり遂げる. 大きな 仕事を やり遂げました. |
| 粘り強いねばりづよい | bền bỉ, kiên trì không bỏ cuộcTính từ い: 粘り強い 人. 粘り強く 交渉します: kiên trì thương lượng. |
| 完成かんせい | sự hoàn thành (sản phẩm, tác phẩm)完成する (nhóm 3). 報告書が 完成します. Nhấn mạnh đã thành hình trọn vẹn. |
| 困難こんなん | khó khăn, gian nanDanh từ/Tính từ な: 困難な 状況. 困難に 負けません: không thua trước khó khăn. |
| 限界げんかい | giới hạnDanh từ: 体力の 限界: giới hạn thể lực. 限界を 感じます: cảm thấy đã tới giới hạn. |
| 納得なっとく | sự đồng tình, thấy thuyết phục納得する (nhóm 3). 説明に 納得します: thấy lời giải thích hợp lý. |
| 疑ううたがう | nghi ngờNhóm 1 · 疑う. 結果を 疑います: nghi ngờ kết quả. Danh từ: 疑い. |
| 認めるみとめる | thừa nhận, công nhậnNhóm 2 · 認める. 間違いを 認めます: thừa nhận sai sót. |
| 受け入れるうけいれる | chấp nhận, tiếp nhậnNhóm 2 · 受け入れる. 現実を 受け入れます: chấp nhận thực tế. |
| 想像そうぞう | sự tưởng tượng想像する (nhóm 3). 想像が つきません: không tài nào hình dung nổi. |
| 意外いがい | bất ngờ, ngoài dự đoánTính từ な: 意外な 結果. 意外に 簡単でした: đơn giản bất ngờ. |
| 現実げんじつ | hiện thực, thực tếDanh từ: 現実を 見ます: nhìn vào thực tế. 現実的な 考え: suy nghĩ thực tế. |
| 態度たいど | thái độDanh từ: 態度が いい/悪い. 冷たい 態度を とります: tỏ thái độ lạnh nhạt. |
| 反省はんせい | sự kiểm điểm, nhìn lại bản thân反省する (nhóm 3). 失敗を 反省します: nhìn lại thất bại của mình. |
| 余るあまる | dư, thừa raNhóm 1 · 余る. お金が 余ります: tiền còn dư. Đối nghĩa: 足りない (thiếu). |
| 最中さいちゅう | đang giữa lúc (đang làm dở)Danh từ: Vて いる 最中/N の 最中. 会議の 最中に 電話が 鳴りました. |
Hội thoại: Tiến độ ôn thi năng lực tiếng Nhật
🎬 Giờ nghỉ trưa ở công ty Hikari Denki, chị Tanaka hỏi anh Minh về việc ôn thi và hai người trò chuyện về tiến độ.
田中さん ミンさん、最近 毎晩 遅くまで 勉強して いるそうですね。試験の 準備は どうですか。
Anh Minh, nghe nói dạo này tối nào anh cũng học đến khuya nhỉ. Việc chuẩn bị cho kỳ thi thế nào rồi?
ミン ええ、3か月前に 買った 問題集を、やっと 一冊 解き終わりました。
Vâng, quyển sách bài tập tôi mua cách đây 3 tháng, cuối cùng tôi cũng đã giải xong một quyển.
田中さん すごい。一冊 終えるのは 大変でしょう。私は 去年、途中で あきらめて しまいました。
Giỏi quá. Làm xong một quyển chắc vất vả lắm. Năm ngoái tôi đã bỏ cuộc giữa chừng.
ミン 正直、何度も やめたいと 思いました。でも、毎日 30分だけでも 続けようと 決めて、なんとか やりぬきました。
Thú thật, tôi đã nhiều lần muốn bỏ. Nhưng tôi quyết định mỗi ngày dù chỉ 30 phút cũng cứ tiếp tục, và bằng cách nào đó đã làm đến cùng.
田中さん 偉いですね。ところで、解説を 読んでも 納得しがたい 問題は ありませんでしたか。
Anh giỏi thật. À mà, có câu nào dù đọc phần giải thích rồi anh vẫn khó mà đồng tình không?
ミン ありました。それに、試験の 範囲が 広すぎて、1か月では とても 覚えきれません。
Có chứ. Hơn nữa phạm vi thi rộng quá, một tháng thì không tài nào nhớ hết được.
田中さん 範囲が 広い 分野なら、去年 私が 使って いた まとめノートが ありますよ。よかったら 貸しましょうか。
Nếu là phần phạm vi rộng thì tôi có cuốn ghi chép tổng hợp năm ngoái tôi từng dùng đấy. Nếu anh muốn, tôi cho mượn nhé?
ミン えっ、いいんですか。ありがとうございます。とても 助かります。
Ơ, được ạ? Cảm ơn chị. Giúp ích cho tôi nhiều lắm.
田中さん その かわり、合格したら ランチを ごちそうして くださいね。
Đổi lại, nếu anh đỗ thì mời tôi bữa trưa nhé.
ミン もちろんです。試験まで あと 1か月、最後まで 頑張ります。
Tất nhiên rồi. Chỉ còn 1 tháng nữa là đến kỳ thi, tôi sẽ cố gắng đến cùng.
田中さん 応援して います。今夜、さっそく ノートを 持って きますね。
Tôi ủng hộ anh. Tối nay tôi sẽ mang cuốn ghi chép đến ngay nhé.
ミン お願いします。家に 帰ったら、すぐに 読み始めます。
Nhờ chị nhé. Về đến nhà tôi sẽ bắt đầu đọc ngay.