Lộ trình N4 – Bài 12: Vừa… vừa…, không những…
🎯 Nói làm hai việc cùng lúc (ながら), kể nhiều lý do (~し、~し) và than phiền “vậy mà…” (のに).
Học Bài 12 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.Ngữ pháp
V(ます)ながら
vừa V1 vừa V2
Bỏ ます rồi thêm ながら: 聞きます → 聞きながら, 食べます → 食べながら. Hai việc do cùng một người làm cùng lúc. Việc chính đặt ở cuối câu: 音楽を 聞きながら 勉強します = chủ yếu là học, nhạc chỉ là nền. Cũng dùng cho hai việc song song trong thời gian dài: 働きながら 大学に 通って います (vừa đi làm vừa học đại học).
~し、~し (liệt kê)
đã … lại còn …
Thể thông thường + し: 安いし、近いし; tính từ な / danh từ: 静かだし、学生だし. Dùng để kể ra nhiều điểm cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu), giống “đã … lại còn …” trong tiếng Việt. Hay đi với も và それに: 給料も いいし、仕事も おもしろいです.
~し (nêu lý do)
vì … (và còn lý do khác)
Khi giải thích, ~し cho cảm giác “vì (một trong các lý do là) …”, ngầm hiểu còn lý do khác. Có thể chỉ nêu một vế: 雨だし、今日は うちに います (trời lại mưa, nên hôm nay tôi ở nhà). Nghe mềm hơn ~から, hay dùng khi từ chối khéo.
~のに
vậy mà, thế mà
Thể thông thường + のに (tính từ な / danh từ: 静かなのに, 日曜日なのに). Kết quả trái với mong đợi, thường kèm cảm xúc bất mãn, tiếc nuối, ngạc nhiên — như “vậy mà / thế mà”. Khác ~ても (bài N5): ~のに nói chuyện đã xảy ra thật. Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê, ý định (×~のに、行きましょう).
Từ vựng (18 từ)
| 走りますはしります | chạy |
| ジョギングしますジョギングします | chạy bộ |
| 通勤しますつうきんします | đi làm (đi lại giữa nhà và chỗ làm) |
| 通いますかよいます | đi (học, làm) đều đặn大学に 通います. |
| 雑誌ざっし | tạp chí |
| ラジオラジオ | radio |
| 給料きゅうりょう | tiền lương |
| 同じおなじ | giống nhau, cùng同じ クラス; AとBは 同じです. |
| 習慣しゅうかん | thói quen |
| 不便ふべん | bất tiệntính từ な |
| 汚いきたない | bẩn |
| うるさいうるさい | ồn ào |
| 暗いくらい | tối |
| 遅いおそい | chậm; muộn |
| 家賃やちん | tiền thuê nhà |
| 文句もんく | lời phàn nàn文句を 言います: phàn nàn, càu nhàu. |
| それに | hơn nữa, thêm vào đóHay đi với ~し. |
| なかなかなかなか | mãi mà (không)…; khá làなかなか 来ません: mãi không đến. |
Hội thoại: căn hộ mới của Lan
🎬 Thứ Bảy, Lan gặp Minh ở quán cà phê gần ga. Trông Lan có vẻ mệt.
ミン ランさん、元気が ないね。どうしたの?
Lan ơi, trông em không được khỏe nhỉ. Sao thế?
ラン 先月 引っ越した アパートが ちょっと……。駅から 遠いし、部屋も 狭いんです。
Căn hộ em mới chuyển đến tháng trước hơi… Đã xa ga, phòng lại chật nữa.
ミン え、でも 家賃は 安いでしょう?
Ơ, nhưng tiền nhà rẻ đúng không?
ラン それが、安く ないんです。古いのに、前の アパートと 同じぐらい 高いんですよ。
Đấy, không rẻ đâu anh. Cũ thế mà đắt ngang căn trước đấy.
ミン それは 大変だね。どうして そこに したの?
Thế thì khổ nhỉ. Sao em lại chọn chỗ đó?
ラン 大学に 近いし、近くに スーパーも あるし……。でも、夜は 隣の 部屋が うるさくて、よく 寝られません。
Vì gần trường, gần đó lại có siêu thị… Nhưng buổi tối phòng bên cạnh ồn quá, em không ngủ ngon được.
ミン そうか。僕は うるさい とき、音楽を 聞きながら 寝るよ。
Ra vậy. Anh thì khi ồn, anh vừa nghe nhạc vừa ngủ.
ラン なるほど。じゃ、今晩から 私も そう します。
Hay đấy. Vậy từ tối nay em cũng làm thế.
ミン それから、一度 大家さんに 話そう。僕も いっしょに 行くよ。
Với lại, mình nói chuyện với chủ nhà một lần đi. Anh đi cùng em.
ラン ありがとうございます。ミンさんは 優しいし、いつも 助けて くれますね。
Em cảm ơn anh. Anh Minh vừa tốt bụng lại lúc nào cũng giúp em.