Flashcard Promax
Trang chủ › Lộ trình › N4 › Bài 7

Lộ trình N4 – Bài 7: Hình như

🎯 Phỏng đoán từ dấu hiệu với ようです・みたいです, kể chuyện nghe đồn với らしいです và so sánh “giống như…” bằng ような・みたいな.

Học Bài 7 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.

Ngữ pháp

hình như …, có vẻ là …

Phỏng đoán dựa trên dấu hiệu mình thấy, nghe, ngửi được (tiếng động, ánh đèn, mùi…). Đứng sau thể thông thường; riêng tính từ な giữ な, danh từ thêm の: 静かなようです, 留守のようです. Khác bài 6: そう là nhìn bề ngoài (おいしそう), よう là suy luận từ dấu hiệu.

Đèn phòng đang tắt. Hình như chị Suzuki không có nhà.
Ngoài kia có tiếng người nhỉ. Hình như có ai đến.

hình như … (văn nói)

Nghĩa giống ようです nhưng thân mật, dùng nhiều khi nói. Cách nối khác một chút: tính từ な và danh từ không cần な/の: 静かみたい, 留守みたい. Nói với bạn bè thì bỏ です: 雨みたい.

Hình như hôm nay anh Minh không được khỏe.
Quán đó hình như hôm nay nghỉ nhỉ.

nghe đồn …; đúng kiểu, ra dáng N

(1) Kể tin đồn, thông tin nghe lại nhưng không chắc bằng そうです: 結婚するらしいです. Tính từ な và danh từ bỏ だ: 有名らしい. (2) N らしい là tính từ, nghĩa “đúng chất N, ra dáng N”: 春らしい 天気 (thời tiết đúng kiểu mùa xuân), 大人らしい (ra dáng người lớn).

Nghe đồn hai người kia năm sau sẽ cưới.
Hôm nay ấm áp, đúng là một ngày mùa xuân.

giống như N, như N

So sánh, ví von. Trước danh từ dùng ような/みたいな: 星の ような 目, 人形みたいな 子. Trước động từ, tính từ dùng ように/みたいに: 魚の ように 泳ぎます. Hay thêm まるで ở đầu cho mạnh nghĩa: まるで 夢の ようです.

Em gái Lan dễ thương như búp bê.
Chị Tanaka hát hay y như ca sĩ.

Từ vựng (20 từ)

mùiいい におい: mùi thơm.
vị
có (mùi, tiếng, vị …)においが します, 声が します, 変な 味が します.
tình hình, dáng vẻ
vắng nhà留守です: không có ở nhà.
lạ, kỳ quặcTính từ な. 変な 音: tiếng động lạ.
hình như là, nếu tôi nhớ không nhầmたしか 3時からです.
nhầm, làm saiNhóm 2 · thể từ điển: 間違える. 道を 間違えます.
đồ thật, hàng thật
cứ như là, y nhưHay đi với ~ようです/みたいです.
búp bê
ca sĩ
người lớn
tính cách
giống (ai, cái gì)Nhóm 2 · thể từ điển: 似る. Thường dùng dạng 似て います. 母に 似て います: giống mẹ.
béo lên, tăng cânNhóm 1 · thể từ điển: 太る. 太って います: đang béo.
gầy đi, giảm cânNhóm 2 · thể từ điển: やせる.
đẹpTrang trọng hơn きれい.
sợ, đáng sợ
nghiêm túc, chăm chỉTính từ な.

Hội thoại: người đi cùng thầy

🎬 Chủ nhật, Lan và Minh đang ở quán cà phê gần ga thì thấy thầy Yamamoto đi ngang qua.


Anh Minh, nhìn đằng kia kìa. Hình như là thầy Yamamoto.


Đúng thật. Bên cạnh có một cô gái trẻ nhỉ.


Có phải vợ thầy không nhỉ?


Hừm, hình như không phải vợ đâu. Trông còn trẻ như sinh viên mà.


A, đôi mắt giống thầy lắm!


Vậy thì hình như là con gái thầy rồi.


Nhắc mới nhớ, nghe đồn con gái thầy đang học đại học ở Tokyo đấy.


Giờ đang nghỉ hè nên chắc cô ấy về nhà nhỉ.


A, Lan, Minh. Chào hai em. Đây là Mai, con gái thầy.


Rất vui được gặp chị. Chị giống thầy y hệt luôn!

Đọc hiểu: vị khách bí ẩn

Dạo gần đây, sáng nào thức dậy tôi cũng nghe thấy một tiếng kêu nhỏ ngoài cửa sổ.
Nghe như tiếng trẻ con, nhưng ra xem thì chẳng có ai.
Theo lời bác chủ nhà, nghe đâu quanh đây có một con mèo trắng sống.
Sáng nay, dưới cửa sổ có một con mèo nhỏ xinh như búp bê.
Trông nó có vẻ đói nên tôi cho nó một ít sữa.
Sáng mai tôi cũng muốn gặp nó.

Kanji

Làm bài tập + kiểm tra Bài 7Qua bài kiểm tra (≥ 80%) là mở bài tiếp theo. Không cần tài khoản.