Lộ trình N4 – Bài 14: Quyết định & câu hỏi lồng
🎯 Nói “tôi quyết định…” (ことに します), “đã được quyết định / theo quy định…” (ことに なります) và lồng câu hỏi vào câu (~か どうか, いつ ~か).
Học Bài 14 trong app (miễn phí)Có luyện câu, sắp xếp câu, nghe hội thoại và bài kiểm tra cuối bài; từ mới tự vào lịch ôn.Ngữ pháp
Vる / Vない ことに します
tôi quyết định (sẽ / không) …
Vる / Vない + ことに します: chính mình quyết định làm / không làm gì. ~ことに しました = đã quyết xong. ~ことに して います = quyết định đó đã thành lệ riêng của bản thân: 毎朝 走る ことに して います (tôi có lệ sáng nào cũng chạy).
Vる / Vない ことに なります
được quyết định là …; theo quy định …
Vる / Vない + ことに なりました: việc được quyết định bởi công ty, tổ chức, hoàn cảnh — không phải ý riêng mình. Người Nhật cũng hay dùng cách này khi chính mình quyết, để nghe khiêm tốn, khách quan. ~ことに なって います = quy định, lệ chung đã có sẵn: ここでは 靴を 脱ぐ ことに なって います.
~か どうか
có … hay không
Lồng câu hỏi có / không vào câu lớn: thể thông thường + か どうか (tính từ な / danh từ bỏ だ: 便利か どうか, 本当か どうか). Theo sau thường là わかりません, 知りません, 確かめます, 教えて ください, 考えて います. Giống tiếng Việt “không biết … hay không”.
Từ để hỏi + ~か
lồng câu hỏi có từ để hỏi
Từ để hỏi (何・いつ・どこ・誰・どう・いくら…) + thể thông thường + か: いつ 来るか わかりません; 何を 買ったか 忘れました. Không thêm どうか vì đã có từ để hỏi. Danh từ / tính từ な bỏ だ: 会場は どこか 教えて ください.
Từ vựng (21 từ)
| 転勤しますてんきんします | chuyển nơi làm (trong cùng công ty) |
| 本社ほんしゃ | trụ sở chính |
| 支店してん | chi nhánh |
| 決めますきめます | quyết định(tha động từ) 日にちを 決めます. |
| 決まりますきまります | được quyết định(tự động từ) 日にちが 決まります. |
| 参加しますさんかします | tham gia |
| 出席しますしゅっせきします | có mặt, dự (họp, lớp) |
| 欠席しますけっせきします | vắng mặt |
| 確かめますたしかめます | xác nhận, kiểm tra lại |
| 返事へんじ | câu trả lời, hồi âm返事を します. |
| 知らせますしらせます | thông báo, báo cho biết |
| 規則きそく | quy định, nội quy |
| 禁止きんし | cấm駐車禁止: cấm đỗ xe. |
| 制服せいふく | đồng phục |
| 会場かいじょう | hội trường, địa điểm tổ chức |
| 締め切りしめきり | hạn chót |
| 結果けっか | kết quả |
| 説明会せつめいかい | buổi giới thiệu, buổi hướng dẫn |
| 寮りょう | ký túc xá |
| 借りますかります | mượn, thuê |
| 貸しますかします | cho mượn, cho thuê |
Hội thoại: chuyến đi của công ty
🎬 Giờ nghỉ trưa ở công ty Hikari, chị Tanaka kể cho Minh về chuyến du lịch của công ty năm nay.
田中さん ミンさん、今年の 社員旅行は 京都に 行く ことに なりましたよ。
Anh Minh ơi, chuyến du lịch nhân viên năm nay đã quyết là đi Kyoto đấy.
ミン へえ、いいですね。いつ 行くか、もう 決まりましたか。
Ồ, hay quá. Đã quyết khi nào đi chưa chị?
田中さん まだです。10月か 11月か、来週の 会議で 決める そうです。
Chưa. Nghe nói tháng 10 hay tháng 11 sẽ quyết ở cuộc họp tuần sau.
ミン そうですか。11月は ベトナムから 母が 来る 予定なんです。
Vậy ạ. Tháng 11 mẹ em định từ Việt Nam sang.
田中さん じゃ、都合の 悪い 日を 課長に 知らせて おいて くださいね。
Thế thì anh báo trước cho trưởng phòng những ngày không tiện nhé.
ミン わかりました。ところで、旅行は 全員 参加しなければ なりませんか。
Em hiểu rồi. À mà chuyến đi có bắt buộc mọi người phải tham gia không chị?
田中さん いいえ、参加するか どうかは 自由です。でも、参加する 人は 今週中に 申し込む ことに なって います。
Không, có tham gia hay không là tùy mỗi người. Nhưng theo quy định, ai đi thì phải đăng ký trong tuần này.
ミン じゃ、僕は 参加する ことに します。京都は まだ 行った ことが ないんです。
Vậy em quyết định tham gia. Em chưa đi Kyoto bao giờ.
田中さん よかった。じゃ、どこを 見に 行くか、いっしょに 考えましょう。
Tốt quá. Vậy mình cùng nghĩ xem sẽ đi tham quan những đâu nhé.